Câu trắc nghiệm nhiều lựa chọn

(24 câu)
Câu 1

Quy trình kiểm dịch giống thủy sản trước khi lưu thông nhằm đảm bảo điều nào sau đây?

Giúp tăng năng suất và giảm chi phí sản xuất giống.
Đảm bảo không mang mầm bệnh gây hại môi trường.
Đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn kinh doanh quốc tế.
Tăng khả năng sinh trưởng trong môi trường tự nhiên.
Câu 2

Kích thước cá hương rô phi được chọn để thả là từ

0,71 cm đến 2,5 cm.
0,7 cm đến 7,0 cm.
5,0 cm đến 7,0 cm.
0,5 cm đến 1,0 cm.
Câu 3

Bước nào sau đây là bước cuối cùng trong quy trình PCR để phát hiện bệnh thủy sản?

Điện di sản phẩm PCR.
Xử lí môi trường ao.
Nhân bản đoạn gene.
Thu mẫu thủy sản.
Câu 4

Phương án nào sau đây chỉ ra tác dụng chính của việc ứng dụng công nghệ sinh học trong chẩn đoán bệnh thủy sản?

Phát hiện bệnh một cách nhanh chóng.
Giảm chi phí sản xuất thủy sản.
Phát triển giống thủy sản có năng suất cao.
Tăng khả năng chống lại các bệnh nhiễm trùng.
Câu 5

Nhóm dưỡng chất nào sau đây đóng vai trò chính trong việc cung cấp năng lượng cho thủy sản trong quá trình nuôi?

Axit nucleic và các chất kích thích sinh trưởng.
Protein, lipid và carbohydrate.
Vitamin và khoáng chất vi lượng.
Chất xơ, enzyme và nước.
Câu 6

Thức ăn công nghiệp thường khác thức ăn thủ công ở điểm nào sau đây?

Phối trộn cùng chất khoáng bổ sung.
Làm nguyên liệu tự nhiên chưa qua xử lí.
Chế biến theo quy trình máy móc.
Thời gian bảo quản ngắn hơn nhiều.
Câu 7

Khi chế biến thức ăn cho cá giống nhỏ, nên ưu tiên phương pháp nào sau đây?

Bổ sung phụ gia trước khi xay nhuyễn.
Phơi khô nguyên liệu rồi đóng gói trực tiếp.
Nghiền nhuyễn nguyên liệu để dễ tiêu hóa.
Cắt nhỏ nguyên liệu trước khi phối trộn.
Câu 8

Khi nguyên liệu chứa quá nhiều lipid, cần thực hiện bước nào sau đây trước khi thủy phân?

Phối trộn lipid với enzyme thủy phân.
Ép viên và sấy khô để giảm lipid.
Loại bỏ lipid bằng phương pháp phù hợp.
Sấy nguyên liệu ở nhiệt độ cao.
Câu 9

Biện pháp nào sau đây giúp kéo dài thời gian bảo quản thức ăn chế biến từ phế phụ phẩm cá tra?

Để nguyên liệu ở môi trường tự nhiên.
Bổ sung thêm enzyme vào sản phẩm.
Loại bỏ hoàn toàn lipid khỏi nguyên liệu.
Sấy khô và đóng bao đúng quy chuẩn.
Câu 10

Lượng nước ngập bãi nuôi khi thả ngao giống khoảng

10 cm.
20 cm.
15 cm.
5 cm.
Câu 11

Nuôi thủy sản theo tiêu chuẩn VietGAP hướng đến mục tiêu nào sau đây?

Tập trung vào lợi nhuận và giá trị xuất khẩu.
Đảm bảo an toàn thực phẩm và phát triển bền vững.
Thả nuôi tự nhiên theo sự quan sát của người nuôi.
Ứng dụng công nghệ hiện đại giúp tăng năng suất.
Câu 12

Mật độ thả giống trong ao nuôi cần được xác định dựa trên yếu tố nào sau đây là quan trọng nhất?

Dựa vào diện tích ao và hệ thống nuôi thủy sản.
Điều chỉnh theo điều kiện thời tiết hay mùa vụ.
Khả năng chịu tải của môi trường nước và quy trình nuôi.
Tối đa hóa sản lượng thu hoạch càng cao càng tốt.
Câu 13

Công nghệ nuôi tuần hoàn được sử dụng chủ yếu tại khu vực nào dưới đây?

Vùng nước ngọt phong phú.
Khu vực nước lợ.
Vùng khan hiếm nước sạch.
Vùng biển mở.
Câu 14

Điều nào sau đây xảy ra nếu không chạy bơm tuần hoàn 2 lần/ngày trong hầm bảo quản cá?

Độ mặn của nước giảm làm cá dễ bị hư hỏng.
Nhiệt độ và độ mặn ảnh hưởng đến chất lượng cá.
Cá sẽ bị mất nước nhanh hơn do thiếu sự luân chuyển.
Hàm lượng oxy trong nước tăng cao giúp cá tươi lâu hơn.
Câu 15

Trong thiết kế kho lạnh và hầm bảo quản thủy sản, việc sử dụng vật liệu cách nhiệt Polyurethane (PU) mang lại lợi ích kinh tế trực tiếp nào sau đây?

Thay thế quy trình xử lí vệ sinh bằng hóa chất.
Giảm thiểu thất thoát nhiệt khi bảo quản sản phẩm.
Giúp tăng trọng lượng của thủy sản trong quá trình lưu kho.
Tăng cường độ ẩm tự nhiên cho sản phẩm thủy sản.
Câu 16

Phương pháp nào sau đây phòng bệnh hiệu quả trong nuôi thủy sản?

Tăng số lượng thuốc kháng sinh liều cao.
Sử dụng nhiều hóa chất không kiểm soát.
Thả thủy sản vào môi trường ô nhiễm nặng.
Sử dụng chế phẩm sinh học an toàn.
Câu 17

Đường kính của những đốm trắng đục trên cá bị bệnh là

3 - 5 mm.
0.5 - 2.5 mm.
1 - 3 mm.
0.1 - 0.3 mm.
Câu 18

Phương án nào sau đây chỉ ra lợi ích chính của chế phẩm vi sinh được bổ sung trong nuôi thủy sản?

Tăng lượng thức ăn cho cá.
Phục hồi hệ vi sinh có lợi.
Làm nước ao trong hơn.
Giảm chi phí nuôi cá.
Câu 19

Bổ sung chế phẩm vi sinh vào môi trường nước khi điều trị bệnh cho cá có lợi ích nào sau đây?

Tăng cường sức đề kháng cho cá bằng vi khuẩn có hại.
Làm sạch nước nhanh chóng và hiệu quả.
Cân bằng hệ vi sinh và thúc đẩy vi sinh vật có lợi phát triển.
Giảm sử dụng thuốc kháng sinh trong ao.
Câu 20

Tác nhân gây bệnh thủy sản nào sau đây có vật chất di truyền là DNA, được phát hiện qua PCR?

Bệnh đầu vàng.
Virus RNA.
Bệnh hoại tử thần kinh.
Virus Herpesvirus.
Câu 21

Khi thủy sản khai thác có chất lượng kém, cần thực hiện biện pháp nào sau đây?

Xem xét lại vị trí, độ sâu và thời gian thả lưới.
Giảm số lượng chuyến khai thác trong ngày để nghỉ ngơi.
Sử dụng máy móc hiện đại hơn để cải thiện hiệu quả.
Tăng tốc độ dắt lưới để tăng sản lượng trong tương lai.
Câu 22

Nếu thấy tàu khai thác không treo cờ Tổ quốc, cần thực hiện biện pháp nào dưới đây?

Góp ý với người điều khiển tàu rồi bỏ qua vấn đề.
Tiếp tục công việc đánh bắt thủy hải sản.
Tố giác hành vi vi phạm đến cơ quan chức năng.
Khuyến khích người dân ra khơi đánh bắt.
Câu 23
Hành động nào bảo vệ thủy sản gần bờ?
Đánh bắt khi thủy sản chưa lớn đủ.
Chích điện để bắt nhanh các loài cá.
Sử dụng hóa chất để tăng sản lượng.
Không khai thác khi mùa sinh sản đến.
Câu 24

Phương án nào sau đây chỉ ra việc không nên khai thác thủy sản khi chưa đạt kích thước sinh sản?

Tăng cường bảo vệ sản lượng khai thác nhỏ.
Giảm bớt chi phí nuôi dưỡng loài thủy sản.
Ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe người dân.
Gây nguy cơ tuyệt chủng loài do suy giảm loài.

Câu trắc nghiệm đúng - sai

(4 câu)
Câu 25

Sinh sản của tôm là một quá trình quan trọng trong chu kì sống của loài này. Tôm sinh sản bằng cách đẻ trứng, và quá trình thụ tinh diễn ra ngoài cơ thể, khi tôm đực phóng thích tinh trùng vào nước để thụ tinh cho trứng. Tôm cái đẻ trứng trong môi trường nước, thường là vào mùa sinh sản khi điều kiện môi trường thuận lợi, với nhiệt độ, độ mặn và mức oxy hòa tan ổn định. Sau khi trứng được thụ tinh, chúng sẽ phát triển thành ấu trùng, trải qua các giai đoạn phát triển từ nauplius đến zoea, rồi đến postlarvae (tôm nhỏ gần trưởng thành).

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Tôm cái đẻ trứng vào đất để thụ tinh trong môi trường.
b) Tôm phát triển từ giai đoạn nauplius trực tiếp lên giai đoạn postlarvae.
c) Quá trình sinh sản và phát triển của tôm đòi hỏi điều kiện môi trường ổn định, đặc biệt là nhiệt độ, độ mặn và chất lượng nước.
d) Sinh sản của tôm giúp duy trì và phát triển nguồn lợi tôm trong tự nhiên cũng như trong nuôi trồng thủy sản.
Câu 26

Thức ăn thủy sản đóng vai trò quan trọng trong việc nuôi dưỡng và phát triển các loài thủy sản như cá, tôm, mực và các loài động vật thủy sinh khác. Thức ăn cho thủy sản có thể chia thành hai loại chính: thức ăn tự nhiên và thức ăn nhân tạo. Thức ăn tự nhiên bao gồm các loại sinh vật sống trong môi trường nước như zooplankton, tảo và động vật nhỏ khác. Những loài thủy sản hoang dã sẽ tìm kiếm và ăn thức ăn tự nhiên này trong suốt vòng đời của chúng.

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Thức ăn nhân tạo không có vai trò trong môi trường hoang dã của thủy sản.
b) Thức ăn tự nhiên luôn đủ cho các loài thủy sản trong suốt vòng đời của chúng mà không cần thức ăn nhân tạo.
c) Lựa chọn thức ăn phù hợp cho thủy sản ảnh hưởng đến sự phát triển và năng suất của thủy sản.
d) Các nhà nuôi trồng thủy sản cần phải cân nhắc kĩ lưỡng trong việc lựa chọn thức ăn, nhằm đảm bảo hiệu quả kinh tế trong sản xuất thủy sản.
Câu 27

Hệ thống ao nuôi tôm thẻ chân trắng là một mô hình sản xuất thủy sản được tổ chức theo chuỗi hạng mục liên hoàn nhằm kiểm soát môi trường nước, hạn chế dịch bệnh và nâng cao năng suất. Điểm khác biệt lớn nhất của hệ thống này so với phương thức truyền thống chính là cấu trúc ao lót bạt HDPE toàn bộ đáy và bờ, giúp ngăn chặn triệt để sự xâm nhập của mầm bệnh từ đất và chống rò rỉ nước.

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Loại vật liệu dùng để lót đáy và bờ ao trong mô hình này là bạt HDPE.
b) Hệ thống hạng mục liên hoàn giúp người nuôi kiểm soát môi trường nước tốt hơn so với phương thức truyền thống.
c) Việc lót bạt HDPE có tác dụng duy nhất là giữ cho nước ao không bị đục do đất bùn.
d) Hệ thống ao lót bạt HDPE giúp giải quyết mâu thuẫn giữa việc nuôi mật độ cao và việc bảo vệ an toàn sinh học.
Câu 28

Chế phẩm sinh học có thể được sử dụng để xử lý nước, giảm mùi hôi, khử độc tố và cải thiện điều kiện sống cho thủy sản. Các vi khuẩn có lợi, chẳng hạn như Bacillus subtilis hoặc Lactobacillus, giúp ức chế sự phát triển của vi khuẩn gây bệnh, giảm thiểu nguy cơ nhiễm trùng và tạo ra một hệ sinh thái vi sinh vật ổn định trong ao nuôi. Ngoài ra, công nghệ gen cũng đang được ứng dụng trong việc phát triển giống thủy sản có khả năng chống lại bệnh tật tốt hơn, nhờ việc chỉnh sửa gen để tạo ra các loài thủy sản có sức đề kháng cao hơn.

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Công nghệ gen chỉ áp dụng duy nhất trong việc phát triển giống thủy sản.
b) Chế phẩm sinh học chủ yếu không có tác dụng đối với sự phát triển của vi khuẩn gây bệnh.
c) Ứng dụng công nghệ sinh học trong phòng bệnh thủy sản giúp cải thiện sự hấp thụ dinh dưỡng và tăng trưởng của tôm, cá.
d) Công nghệ sinh học đang mở ra những cơ hội lớn trong việc cải thiện chất lượng nuôi trồng thủy sản đồng thời thúc đẩy sự phát triển bền vững của ngành thủy sản.