Bài học cùng chủ đề
Báo cáo học liệu
Mua học liệu
Mua học liệu:
-
Số dư ví của bạn: 0 coin - 0 Xu
-
Nếu mua học liệu này bạn sẽ bị trừ: 2 coin\Xu
Để nhận Coin\Xu, bạn có thể:
Đề thi chính thức tuyển sinh lớp 10 THPT Sở GD&ĐT Ninh Bình SVIP
Đọc văn bản sau:
MẸ TÔI PHƠI THÓC
(1) Nắng vừa kéo tấm nhung đêm
Mẹ tôi phấp phỏng bên thềm đẫm sương
Vục từng thúng thóc ủ hương
Mẹ đem tãi cả về phương nắng bừng
(2) Tay nâng những hạt rưng rưng
Thóc hay hạt ngọc đọng từng đắng cay
Đổ ra vàng một sân đầy
Hạt căng tròn để thêm gầy mẹ tôi
(3) Tháng Năm cái nắng bỏng trời
Chân trần mẹ tãi, mẹ phơi, mẹ chờ
Chờ cho hạt gọi hạt khô
Mẹ ngồi mơ lúa đầy bồ tháng Ba
(4) Những khi mưa gió tràn qua
Bàn chân hối hả chạy ra, chạy vào
Tay chang, tay vục nháo nhào
Trong đôi mắt mẹ tác tao bão lòng
(5) Con như hạt thóc khô cong
Gom từng giọt nắng mẹ hong lặng thầm
…
(Nguyễn Văn Song, Mẹ tôi phơi thóc, in trong Mẹ và Sen, NXB Hội Nhà văn, 2022, tr. 57-58)
* Chú thích:
– Nguyễn Văn Song sinh năm 1974 tại Hà Nội. Ông từng đạt giải B cuộc thi thơ Tuần báo Văn nghệ 2019-2020 và nhiều giải thưởng khác. Thơ của ông giản dị, mộc mạc nhưng giàu chất suy tư, chiệm nghiệm, đặc biệt là khi viết về làng quê và mẹ. Mẹ tôi phơi thóc là một trong số những bài thơ tiêu biểu của ông.
– Tãi: Rải mỏng ra trên bề mặt rộng.
Thực hiện các yêu cầu:
Câu 1. Xác định thể thơ của văn bản.
Câu 2. Chỉ ra những từ ngữ miêu tả hành động phơi thóc của người mẹ trong khổ thơ (1) và (2).
Câu 3. Phân tích tác dụng của biện pháp tu từ so sánh trong hai câu thơ sau:
Con như hạt thóc khô cong
Gom từng giọt nắng mẹ hong lặng thầm
Câu 4. Từ tình cảm của người con dành cho mẹ trong văn bản, em hãy nêu suy nghĩ về vai trò của tình mẫu tử trong cuộc đời mỗi người (trình bày từ 5-7 dòng).
Hướng dẫn giải:
Câu 1.
Văn bản được viết theo thể thơ lục bát.
Câu 2.
Những từ ngữ miêu tả hành động phơi thóc của người mẹ là "vục" (thúng thóc), "đem tãi", "tay nâng", "đổ ra".
Câu 3.
– Biện pháp tu từ so sánh "con" với "hạt thóc khô cong".
– Tác dụng:
+ Cụ thể hoá sự trưởng thành của người con, khẳng định rằng người con lớn lên bằng những nhọc nhằn, hi sinh và tình yêu thương thầm lặng của mẹ.
+ Làm cho câu thơ thêm sinh động, giàu hình ảnh và có sức gợi; tăng thêm sự gắn kết giữa cuộc đời, sự vất vả của mẹ và sự khôn lớn của con.
+ Thể hiện lòng biết ơn sâu sắc và sự thấu cảm của người con đối với những hi sinh thầm lặng của người mẹ.
Câu 4.
Học sinh trình bày suy nghĩ của bản thân về vai trò của tình mẫu tử trong cuộc đời mỗi người. Gợi ý:
– Là nguồn nuôi dưỡng thiêng liêng: Tình mẫu tử không chỉ nuôi ta khôn lớn về thể xác mà còn bồi đắp tâm hồn, giúp con người trưởng thành trong tình yêu thương và sự ấm áp.
– Là điểm tựa tinh thần vững chắc: Giúp mỗi người có thêm sức mạnh, niềm tin để vượt qua những khó khăn, bão giông và "nắng cháy" của cuộc đời.
– Là bến đỗ bình yên: Mẹ và tình yêu của mẹ luôn là nơi bao dung, đón đợi và tiếp nhận ta vô điều kiện sau những mệt mỏi, vấp ngã ngoài xã hội.
– Là động lực để sống tốt hơn: Tình cảm dành cho mẹ nhắc nhở chúng ta về trách nhiệm báo hiếu, sống sao cho xứng đáng với những gian khổ mà mẹ đã trải qua để nuôi dạy ta nên người.
Câu 1 (2,0 điểm).
Viết đoạn văn nghị luận (khoảng 200 chữ) phân tích đoạn thơ sau:
Tay nâng những hạt rưng rưng
Thóc hay hạt ngọc đọng từng đắng cay
Đổ ra vàng một sân đầy
Hạt căng tròn để thêm gầy mẹ tôi
Câu 2 (4,0 điểm).
Trong xã hội hiện nay, có một bộ phận học sinh thiếu tôn trọng nét riêng của người khác (về hoàn cảnh, ngoại hình, sở thích, tính cách,…). Em hãy viết bài văn nghị luận trình bày suy nghĩ về vấn đề trên và đề xuất những giải pháp để khắc phục.
Hướng dẫn giải:
Câu 1. (2,0 điểm)
a. Xác định được yêu cầu về hình thức, dung lượng của đoạn văn (0,25 điểm):
− Xác định đúng yêu cầu về hình thức và dung lượng (khoảng 200 chữ) của đoạn văn.
− Học sinh có thể trình bày đoạn văn theo cách diễn dịch, quy nạp, phối hợp hoặc song hành.
b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận (0,25 điểm): Phân tích khổ thơ thứ (2) của bài thơ "Mẹ tôi phơi thóc".
c. Đề xuất được hệ thống ý phù hợp để làm rõ vấn đề nghị luận (1,5 điểm):
Gợi ý:
– Giá trị của hạt thóc và nỗi vất vả của mẹ:
+ "Tay nâng những hạt rưng rưng":
++ Hành động "nâng": Thể hiện thái độ nâng niu, trân trọng, coi hạt thóc như báu vật.
++ Từ láy "rưng rưng": Thể hiện sự xúc động, nghẹn ngào khi được nâng niu hạt thóc trên tay. Những hạt thóc này là kết tinh của biết bao công sức của cuộc đời mẹ.
+ "Thóc hay hạt ngọc đọng từng đắng cay":
++ Phép ẩn dụ "hạt ngọc": Khẳng định giá trị quý giá của hạt thóc, kết tinh từ tinh tuý của đất trời và vất vả, gian lao của mẹ.
++ Hình ảnh đối lập "hạt ngọc" – "đắng cay": Để có được hạt thóc quý giá như ngọc, mẹ đã phải đánh đổi bằng bao nỗi nhọc nhằn, "đắng cay", một nắng hai sương trên đồng ruộng.
– Thành quả lao động và sự đối lập xót xa:
+ "Đổ ra vàng một sân đầy": Màu "vàng" và hình ảnh "sân đầy" gợi sự ấm no, sung túc và thành quả viên mãn của mùa vụ.
+ "Hạt căng tròn để thêm gầy mẹ tôi":
++ Hình ảnh đối lập/ tương phản: "Hạt căng tròn" >< "thêm gầy mẹ tôi".
++ Ý nghĩa: Đây là câu thơ xúc động nhất. Hạt thóc càng tròn trịa, mẩy vàng bao nhiêu thì sức khoẻ, tấm thân mẹ càng héo hắt, hao gầy bấy nhiêu. Sự đối lập này làm nổi bật lòng mẹ: Mẹ rút cạn sinh lực, sức lao động của mình để nuôi nấng, chắt chiu sự sống cho con, cho gia đình.
– Đặc sắc nghệ thuật:
+ Thể thơ lục bát nhịp nhàng, giàu tính nhạc điệu.
+ Sử dụng hiệu quả các biện pháp tu từ.
+ Ngôn ngữ giản dị nhưng hàm súc, giàu sức gợi hình, gợi cảm.
=> Đoạn thơ không chỉ miêu tả cảnh phơi thóc mà còn là bức tượng đài về lòng mẹ tảo tần.
Câu 2. (4,0 điểm)
a. Bảo đảm yêu cầu về bố cục, dung lượng của bài văn nghị luận:
Bảo đảm yêu cầu về bố cục và dung lượng của bài văn nghị luận.
b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận:
Trình bày suy nghĩ và đề xuất giải pháp để khắc phục việc một bộ phận học sinh thiếu tôn trọng nét riêng của người khác (về hoàn cảnh, ngoại hình, sở thích, tính cách,...).
c. Viết được bài văn đảm bảo các yêu cầu:
HS biết triển khai và làm sáng tỏ vấn đề nghị luận. Sau đây là một số gợi ý:
* Mở bài:
– Dẫn dắt vấn đề: Thế giới chúng ta đang sống là một bản hoà ca đa sắc màu, nơi mỗi cá nhân là một thực thể độc nhất với những nét riêng biệt.
– Nêu vấn đề: Tuy nhiên, trong môi trường học đường hiện nay, một bộ phận học sinh lại có thái độ thiếu tôn trọng, thậm chí kì thị, mỉa mai những nét riêng của bạn bè (ngoại hình, hoàn cảnh, sở thích,…).
– Nhận định chung: Đây là một thực trạng đáng báo động, gây ra những hệ luỵ tiêu cực đến sự phát triển nhân cách và môi trường giáo dục.
* Thân bài:
– Giải thích:
+ "Nét riêng" là những đặc điểm khác biệt làm nên bản sắc của mỗi người, bao gồm: Ngoại hình (cao, thấp, béo, gầy), hoàn cảnh gia đình (giàu, nghèo), sở thích (đọc sách, chơi game, phong cách ăn mặc) hay tính cách (hướng nội, hướng ngoại).
+ "Tôn trọng nét riêng" là sự chấp nhận, thấu hiểu và đối xử bình đẳng với sự khác biệt của người khác mà không phán xét hay bài trừ.
– Thực trạng:
+ Miệt thị ngoại hình (Body shaming): Đem cân nặng, màu da, hay những khiếm khuyết trên cơ thể bạn bè ra để làm trò đùa.
+ Phân biệt hoàn cảnh: Coi thường những bạn có gia cảnh khó khăn hoặc chế giễu những bạn có lối sống giản dị.
+ Công kích sở thích/ tính cách: Chế nhạo sở thích cá nhân của bạn là "dị", "lập dị" hoặc cô lập những bạn có tính cách trầm lặng, ít nói.
+ Trên không gian mạng: Sử dụng mạng xã hội để đăng tải hình ảnh, bình luận ác ý về điểm khác biệt của người khác.
– Nguyên nhân:
+ Chủ quan: Nhận thức của các bạn học sinh còn lệch lạc, cho rằng mình có quyền phán xét người khác; sự thiếu hụt lòng trắc ẩn và kỹ năng thấy cảm; tâm lí muốn khẳng định mình bằng cách hạ thấp người khác;...
+ Khách quan: Ảnh hưởng từ mạng xã hội và tiêu chuẩn "ảo", gia đình chưa chú trọng nuôi dạy con cái, nhà trường chưa chú trọng dạy kỹ năng sống và đạo đức ứng xử,...
– Hậu quả:
+ Các học sinh bị kì thị sẽ có tổn thương tâm lí, trở nên mặc cảm và tự ti.
+ Cá nhân học sinh kì thị người khác sẽ hình thành lối sống ích kỉ, hẹp hòi, dần dần suy đồi đạo đức.
– Đề xuất giải pháp:
+ Đối với bản thân mỗi học sinh:
++ Học cách yêu thương và trân trọng bản thân, từ đó biết trân trọng người khác.
++ Rèn luyện tư duy phản biện để không chạy theo đám đông trong việc phán xét bạn bè.
++ Lên tiếng bảo vệ những người bị bắt nạt vì sự khác biệt.
+ Đối với gia đình: Cha mẹ cần là tấm gương về sự bao dung, dạy con biết lắng nghe và chấp nhận sự đa dạng của thế giới.
+ Đối với nhà trường:
++ Đẩy mạnh các hoạt động ngoại khoá, chuyên đề về "Tôn trọng sự khác biệt" và "Chống bạo lực học đường".
++ Xây dựng quy tắc ứng xử văn minh và có biện pháp xử lý nghiêm các hành vi xúc phạm danh dự người khác.
– Bài học nhận thức và hành động:
+ Nhận thức: "Khác biệt không phải là sai trái, đó là sự phong phú.".
+ Hành động: Thay đổi từ những lời nói nhỏ nhất, không tham gia vào các trò đùa ác ý.
* Kết bài:
– Khẳng định lại vấn đề: Tôn trọng nét riêng của người khác là biểu hiện của một con người có văn hoá và giàu lòng nhân ái.
– Thông điệp gửi gắm: Hãy để trường học là nơi mỗi cá nhân đều cảm thấy an toàn khi là chính mình. Đừng để sự vô tâm biến chúng ta thành những người gây tổn thương cho người khác. "Mỗi người là một đoá hoa, hãy để mỗi đoá hoa được nở theo cách riêng của nó.".