Phần 1: Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án

(18 câu)
Câu 1

Cây công nghiệp lâu năm ở nước ta hiện nay

mang lại hiệu quả kinh tế cao.
chủ yếu là các cây cận nhiệt.
có diện tích ngày càng giảm.
tập trung nhiều ở đồng bằng.
Câu 2

Nền kinh tế tri thức không có đặc điểm nào sau đây?

Tự do hóa việc di chuyển luồng vốn quốc tế.
Sở hữu trí tuệ là nguồn lực quan trọng nhất.
Sử dụng thành tựu của khoa học – công nghệ.
Giáo dục đóng vai trò ngày càng quan trọng.
Câu 3

Mục đích chủ yếu của việc phát triển các vùng chuyên canh cây ăn quả ở Trung du và miền núi phía Bắc là

tăng năng suất cây trồng, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, giải quyết vấn đề việc làm.
khai thác hiệu quả tài nguyên, bảo vệ môi trường, đảm bảo sự phát triển bền vững.
phát huy tối đa các thế mạnh, thuận lợi cho việc chế biến, giảm rủi ro khi tiêu thụ.
sản xuất hàng hóa quy mô lớn, thuận lợi cho xuất khẩu, nâng cao hiệu quả kinh tế.
Câu 4

Cho biểu đồ sau:

rId6

Lực lượng lao động có việc làm phân theo ngành kinh tế ở nước ta năm 2015 và năm 2024

(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2020, 2024; Nxb Thống kê)

Nhận xét nào sau đây đúng với lao động có việc làm ở nước ta năm 2024 so với năm 2015?

Số lượng lao động có việc làm trong các ngành kinh tế đều tăng.
Lao động công nghiệp và xây dựng tăng thêm 3,1 triệu người.
Tỉ trọng lao động nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản có xu hướng tăng.
Tỉ trọng lao động dịch vụ tăng thêm 6,7%.
Câu 5

Đô thị hóa có tác động tích cực nào sau đây đối với dân cư ở nước ta?

Phổ biến lối sống hiện đại, làm chậm quá trình già hóa dân số.
Nâng cao thu nhập người dân, cải thiện chất lượng cuộc sống.
Thay đổi cơ cấu dân số thành thị, làm tăng mức sinh, mức tử.
Gia tăng tỉ lệ dân số đô thị, thu hút nhiều nguồn vốn đầu tư.
Câu 6

Nơi nào sau đây thường mưa ít?

Sườn núi khuất gió.
Khu vực khí áp thấp.
Sườn núi đón gió ẩm.
Dòng biển nóng chảy qua.
Câu 7

Kiểu rừng nào sau đây có diện tích lớn nhất ở Liên bang Nga?

Rừng nhiệt đới ẩm.
Rừng mưa nhiệt đới.
Rừng lá kim.
Rừng lá rộng.
Câu 8

Giải pháp chủ yếu nào sau đây để hạn chế tình trạng sạt lở đất vào mùa mưa ở các khu vực đồi núi của nước ta?

Tăng độ che phủ cho bề mặt đất.
Bảo vệ đa dạng hệ sinh thái rừng.
Cảnh báo sớm cường độ mưa.
Quy hoạch khu dân cư hợp lí.
Câu 9

Quốc gia nào sau đây nằm ở khu vực thượng nguồn sông Mê Công?

Phi-lip-pin.
Cam-pu-chia.
Thái Lan.
Trung Quốc.
Câu 10

Công nghiệp dệt, may ở Đồng bằng sông Hồng phát triển dựa trên thế mạnh nào sau đây?

Thị trường tiêu thụ rộng lớn.
Cơ sở hạ tầng rất hoàn thiện.
Lao động có chất lượng cao.
Nguyên liệu tại chỗ phong phú.
Câu 11

Phương pháp nào sau đây được sử dụng để thể hiện hướng dòng biển trên bản đồ?

Kí hiệu.
Bản đồ – biểu đồ.
Đường chuyển động.
Khoanh vùng.
Câu 12

Cho bảng số liệu:

Tỉ suất sinh thô, tỉ suất chết thô, tỉ suất nhập cư, tỉ suất xuất cư của tỉnh Lai Châu năm 2024 (‰)

Tỉ suất sinh thô

Tỉ suất chết thô

Tỉ suất nhập cư

Tỉ suất xuất cư

18,3

7,5

1,9

6,8

(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2024; Nxb Thống kê)

Căn cứ vào bảng số liệu trên, nhận xét nào sau đây đúng với gia tăng dân số của tỉnh Lai Châu năm 2024?

Gia tăng dân số thực tế thấp hơn gia tăng dân số tự nhiên.
Lai Châu có gia tăng dân số tự nhiên âm.
Tỉ lệ gia tăng dân số thực tế là 1,08%.
Gia tăng dân số cơ học cao hơn gia tăng dân số tự nhiên.
Câu 13

Cơ cấu kinh tế theo lãnh thổ ở nước ta chuyển dịch theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa chủ yếu do

nguồn lao động dồi dào, thị trường ngày càng mở rộng, phát huy thế mạnh từng vùng.
áp dụng công nghệ mới, chất lượng lao động tăng, phát triển các khu kinh tế ven biển.
chính sách hội nhập quốc tế, cơ sở vật chất kĩ thuật ngày càng hoàn thiện, dân số đông.
chính sách phát triển phù hợp, thu hút nhiều nguồn vốn đầu tư, cơ sở hạ tầng phát triển.
Câu 14

Ý nghĩa chủ yếu của việc phát triển các mô hình nông nghiệp mới ở Bắc Trung Bộ là

tạo ra các sản phẩm xuất khẩu, tăng nhanh hiệu quả kinh tế, bảo vệ môi trường.
tăng năng suất và chất lượng sản phẩm, tăng giá trị, thuận lợi cho việc chế biến.
phát huy thế mạnh, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, giải quyết vấn đề môi trường.
nâng cao chất lượng sản phẩm, đáp ứng nhu cầu thị trường, phát triển bền vững.
Câu 15

Việc phát triển cơ sở hạ tầng ở Đông Nam Bộ có ý nghĩa chủ yếu nào sau đây?

Đẩy mạnh đô thị hóa, đáp ứng tốt nhu cầu đi lại, tăng cường sự kết nối.
Phát triển ngành du lịch, giải quyết vấn đề việc làm, nâng cao thu nhập.
Thu hút các nguồn đầu tư, phát triển kinh tế, đáp ứng nhu cầu người dân.
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế, nâng cao vị thế vùng, hội nhập với khu vực.
Câu 16

Nước ta nằm trong vùng nội chí tuyến nên có

nhiều sông lớn.
khoáng sản phong phú.
đồng bằng rộng.
số giờ nắng nhiều.
Câu 17

Các làng nghề truyền thống của nước ta phân bố chủ yếu ở

thành thị.
miền núi.
nông thôn.
hải đảo.
Câu 18

Biện pháp tăng độ phì cho đất nông nghiệp ở đồng bằng nước ta là

làm ruộng bậc thang.
trồng cây theo băng.
đào hố vẩy cá.
bón phân hữu cơ.

Phần 2: Thí sinh trả lời từ câu 19 đến câu 22. trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai

(4 câu)
Câu 19

Cho thông tin sau:

Đồng bằng sông Cửu Long có nhiều lợi thế về tự nhiên để phát triển nông nghiệp. Đây là vùng trọng điểm sản xuất lúa của nước ta. Hiện nay, vùng đang đối mặt với nhiều khó khăn và chịu ảnh hưởng nặng nề của biến đổi khí hậu. Định hướng phát triển của vùng là chuyển đổi cơ cấu sản phẩm chủ lực theo hướng giảm lúa gạo, tăng trái cây và thủy sản; ứng dụng đất nông nghiệp linh hoạt, hiệu quả hơn.

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Đồng bằng sông Cửu Long là vùng có diện tích và sản lượng lúa lớn nhất nước ta.
b) Vùng có sản lượng lúa lớn chủ yếu do khí hậu cận xích đạo, nguồn nước phong phú, nhiều giống lúa chất lượng cao.
c) Khó khăn lớn nhất trong sản xuất lúa ở Đồng bằng sông Cửu Long là nhiệt độ trung bình năm tăng.
d) Giải pháp chủ yếu để sử dụng hiệu quả tài nguyên đất trong sản xuất lúa ở Đồng bằng sông Cửu Long là tăng vụ và chuyển đổi mục đích sử dụng đất.
Câu 20

Cho thông tin sau:

Địa hình của miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ gồm núi, cao nguyên, sơn nguyên, đồng bằng ven biển,... Đặc trưng khí hậu của miền là sự giảm sút ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc, nhiệt độ trung bình năm tăng dần và biên độ nhiệt độ năm giảm từ bắc vào nam. Bắc Trung Bộ chịu tác động mạnh của gió Tây khô nóng vào nửa đầu mùa hạ. Sinh vật phổ biến trong miền là các loài nhiệt đới, ngoài ra còn có sinh vật cận nhiệt và ôn đới.

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ có địa hình đa dạng.
b) Sự xuất hiện của thành phần loài sinh vật ôn đới trong miền chủ yếu do tác động của hướng địa hình, gió đông bắc và vị trí xa chí tuyến.
c) Gió Tây khô nóng hoạt động mạnh ở Bắc Trung Bộ vào nửa đầu mùa hạ do Tín phong bán cầu Nam kết hợp với dãy Trường Sơn Bắc.
d) Sự phân hóa đa dạng của thiên nhiên trong miền tạo thuận lợi chủ yếu để phát triển sản xuất quanh năm, thâm canh, tăng vụ, hình thành các vùng chuyên canh quy mô lớn.
Câu 21

Cho biểu đồ:

rId7

Dân số và GDP của một số quốc gia Tây Nam Á năm 2023

(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2020, 2023; Nxb Thống kê)

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Năm 2023, I-ran có GDP/người cao nhất, I-rắc có GDP/người thấp nhất.
b) Năm 2023, dân số và GDP của một số quốc gia Tây Nam Á có sự chênh lệch.
c) Năm 2023, Cô-oét có GDP/người cao gấp 2 lần GDP/người của A-rập Xê-út.
d) Nguyên nhân chênh lệch GDP/người của một số quốc gia Tây Nam Á chủ yếu do sự bất ổn định về chính trị và biến động của giá dầu mỏ.
Câu 22

Cho thông tin sau:

Hoạt động nội thương ở nước ta ngày càng phát triển. Các phương thức và hình thức hoạt động nội thương đa dạng với xu thế hướng hiện đại hóa, ứng dụng công nghệ số. Thương mại điện tử tăng nhanh, phát triển nhiều cơ sở bán lẻ hiện đại. Hoạt động nội thương có sự phân hóa giữa các vùng. Các siêu thị, trung tâm thương mại thường tập trung nhiều ở những vùng kinh tế phát triển.

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Đông Nam Bộ và Đồng bằng sông Hồng là hai vùng có hoạt động nội thương phát triển hàng đầu cả nước.
b) Mạng lưới siêu thị, trung tâm thương mại là hình thức bán lẻ hàng hóa ngày càng phát triển trên thị trường trong nước.
c) Sự phân hóa hoạt động nội thương ở nước ta chủ yếu do sự khác nhau về mạng lưới dân cư và chất lượng lao động giữa các vùng.
d) Sức mua của người dân tăng, thị hiếu tiêu dùng thay đổi là nguyên nhân chủ yếu thúc đẩy thương mại điện tử phát triển ở nước ta.

Phần 3: Thí sinh trả lời từ câu 23 đến câu 28

(6 câu)
Câu 23

Năm 2024, diện tích của thành phố Hà Nội là 3 359,8 km², mật độ dân số là 2 595 người/km². Hãy cho biết quy mô dân số năm 2024 của thành phố Hà Nội là bao nhiêu triệu người (làm tròn kết quả đến hai chữ số thập phân).

Trả lời:

Câu 24

Năm 2024, GDP theo giá hiện hành của nước ta là 11 510,3 nghìn tỉ đồng, trong đó khu vực công nghiệp và xây dựng là 4 318,2 nghìn tỉ đồng. Hãy tính tỉ trọng khu vực công nghiệp và xây dựng trong cơ cấu GDP của nước ta năm 2024 (đơn vị: %, làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).

Trả lời:

Câu 25

Cho bảng số liệu sau:

Số lượt hành khách vận chuyển bằng đường bộ, đường sắt của nước ta năm 2015 và năm 2024

(Đơn vị: triệu lượt người)

Ngành vận tải

2015

2024

Đường bộ

3 104,7

4 877,3

Đường sắt

11,2

20,0

(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2024, Nxb Thống kê)

Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết năm 2024 so với năm 2015, tốc độ tăng trưởng số lượt hành khách vận chuyển bằng đường sắt cao hơn tốc độ tăng trưởng số lượt hành khách vận chuyển bằng đường bộ bao nhiêu phần trăm (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).

Trả lời:

Câu 26

Năm 2015, sản lượng điện phát ra của nước ta là 157,9 tỉ kWh, năm 2024 là 293,1 tỉ kWh. Hãy cho biết năm 2024 so với năm 2015, sản lượng điện phát ra của nước ta tăng bao nhiêu lần (làm tròn kết quả đến hai chữ số thập phân).

Trả lời:

Câu 27

Năm 2023, trị giá nhập khẩu hàng hóa và dịch vụ của Thụy Điển là 299,5 tỉ đô la Mỹ, trị giá xuất khẩu là 322,7 tỉ đô la Mỹ. Hãy tính cán cân thương mại của Thụy Điển năm 2023 (đơn vị: tỉ đô la Mỹ, lấy kết quả đến một chữ số thập phân).

Trả lời:

Câu 28

Một dãy núi với đỉnh cao 2 852 m có hoạt động của gió phơn. Hãy cho biết tại độ cao 189 m, chênh lệch nhiệt độ giữa sườn khuất gió với sườn đón gió là bao nhiêu °C (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).

Trả lời: