Phần tự luận

(7 câu)
Câu 1
Tự luận

Cho parabol (P):y=12x2(P): y=-\dfrac{1}{2} x^{2}

a) Vẽ đồ thị (P)(P) trên hệ trục tọa độ.

b) Tìm tọa độ các điểm MM thuộc (P)(P) (khác gốc tọa độ) có hoành độ bằng tung độ.

Câu 2
Tự luận

Cho phương trình x25x+1=0x^{2}-5 x+1=0

a) Chứng minh phương trình trên có hai nghiệm phân biệt x1, x2x_{1}, \ x_{2}.

b) Không giải phương trình, tính giá trị của biểu thức A=(x1x2)22x12x2A=\left(x_{1}-x_{2}\right)^{2}-2 x_{1}-2 x_{2}.

Câu 3
Tự luận

Bạn A gieo một con xúc xắc cân đối và đồng chất nhiều lần. Các kết quả sau khi kết thúc việc gieo con xúc xắc được bạn Bình thể hiện trong biểu đồ đoạn thẳng sau:

image.png

a) Tìm giá trị trung bình cộng về số chấm sau các lần gieo của bạn A.

b) Tính xác suất thực nghiệm của biến cố AA: "Số chấm xuất hiện trên mặt con xúc xắc là số 22".

c) Tính xác suất thực nghiệm của biến cố BB: "Số chấm xuất hiện trên mặt con xúc xắc là một số lớn hơn 33".

Câu 4
Tự luận

Một khu vườn hình chữ nhật có chiều rộng là xx (mét), chiều dài là y (mét). Bác Cường dự định xây một cái hồ hình tròn tiếp xúc với các cạnh của khu vườn như hình vẽ.

a) Viết biểu thức tính diện tích phần còn lại của khu vườn sau khi xây hồ theo xxyy.

b) Biết rằng khu vườn hình chữ nhật có chiều dài gấp hai lần chiều rộng và diện tích phần còn lại của khu vườn là 77,7677,76 m2^2. Tìm các kích thước ban đầu của khu vườn. (Lấy giá trị π3,14\pi \approx 3,14)

Câu 5
Tự luận

Bác Nam có một khối gỗ có dạng hình trụ với chiều cao là 4040 cm và đường kính đáy là 2020 cm. Bác Nam muốn tiện khối gỗ này thành một vật trang trí có dạng hình nón có cùng chiều cao và bán kính đáy với khối gỗ hình trụ ban đầu.

a) Tính thể tích phần gỗ bỏ đi khi thực hiện việc tiện khối gỗ hình trụ thành vật trang trí hình nón.

b) Sau khi hoàn thành sản phẩm, bác Nam dự tính phun sơn bề mặt bên ngoài của vật trang trí. Tính diện tích cần phải phun sơn (bao gồm cả mặt đáy).

(Các kết quả làm tròn chính xác đến hàng phần trăm của đơn vị)

Biết công thức tính thể tích khối trụ là V=πR2hV=\pi R^{2} h (RR là bán kính đáy, hh là chiều cao); công thức tính thể tích hình nón là V=13πR2hV=\dfrac{1}{3} \pi R^{2} h; công thức tính diện tích xung quanh hình nón S=πRlS=\pi R l (ll là độ dài đường sinh).

Câu 6
Tự luận

Hai bạn An và Bình đua với nhau bằng ván trượt. Biết rằng nếu cả hai cùng dùng ván trượt thì tốc độ của An gấp 33 lần của Bình, nhưng tốc độ trượt ván của Bình sẽ gấp 33 lần tốc độ chạy bộ của An . Khi tham gia cuộc đua, hai bạn xuất phát cùng một lúc bằng ván trượt, nhưng sau đó 33 phút, ván trượt của An bị hỏng và bạn ấy phải chạy bộ về đích. Biết rằng cả hai bạn về đích cùng lúc, hỏi cuộc đua đã diễn ra trong bao nhiêu phút? (Giả sử tốc độ trượt ván, tốc độ chạy bộ của An và tốc độ trượt ván của Bình không thay đổi trong suốt cuộc đua).

Câu 7
Tự luận

Cho tam giác ABCABC có ba góc nhọn (AB<AC)(AB\lt AC) nội tiếp đường tròn tâm OO. Vẽ đường kính ADAD của đường tròn (O)(O) và đường cao AHAH của tam giác ABCABC.

a) Chứng minh ACD^=90\widehat{ACD}=90^{\circ}ABAC=AHADAB \cdot AC=AH \cdot AD.

b) Vẽ CFADCF \bot AD, chứng minh rằng AC2=AFADAC^{2}=AF \cdot ADCHF^=DCF^\widehat{CHF}=\widehat{DCF}.

c) Vẽ BKAC, BKBK \bot AC, \ BK cắt AHAH tại II. Giả sử BAC^=60,BC=10\widehat{BAC}=60^{\circ}, BC=10 cm, tính độ dài AIAI.