Bài 1. (1,5 điểm)

(3 câu)
Câu 1
Tự luận

Giải phương trình x22x8=0x^{2}-2 x-8=0.

Câu 2
Tự luận

Giải hệ phương trình {2xy=8x+3y=11\begin{cases} 2 x-y=8 \\ x+3 y=11\end{cases}.

Câu 3
Tự luận

Giải bất phương trình 2x+602 x+6 \leq 0.

Bài 2. (1,0 điểm)

(2 câu)
Câu 4
Tự luận

Tính giá trị của biểu thức A=16+83A=\sqrt{16}+\sqrt[3]{-8}.

Câu 5
Tự luận

Cho biểu thức P=(1x+11x+x):x1x+2x+1P=\Big(\dfrac{1}{\sqrt{x}+1}-\dfrac{1}{x+\sqrt{x}}\Big): \dfrac {\sqrt{x}-1}{x+2 \sqrt{x}+1} với x>0,x1x>0, x \neq 1. Rút gọn PP và so sánh PP với 11.

Bài 3. (2,5 điểm)

(3 câu)
Câu 6
Tự luận

Vẽ đồ thị của hàm số y=2x2y=-2x^{2}.

Câu 7
Tự luận

Biết rằng phương trình x2+3x8=0x^{2}+3 x-8=0 có hai nghiệm là x1x_{1}x2x_{2}. Không giải phương trình, tính giá trị của biểu thức M=x12x2+x1x22M=x_{1}^{2} x_{2}+x_{1} x_{2}^{2}.

Câu 8
Tự luận

Một nhóm bạn trẻ cùng tham gia khởi nghiệp, họ cùng góp tổng số vốn là 400400 triệu đồng với số tiền mỗi người phải góp là như nhau. Đến khi thực hiện dự án, có thêm 11 người cùng tham gia. Vì tổng số tiền vốn không đổi nên số tiền mỗi người phải góp giảm đi 2020 triệu đồng. Hỏi rằng, nhóm bạn trẻ ban đầu có bao nhiêu người?

Bài 4. (1,5 điểm)

(2 câu)
Câu 9
Tự luận

Trong giờ thể dục giáo viên ghi lại thời gian chạy cự li 100100 mét của 4040 học sinh lớp 9A cho kết quả như sau:

Thời gian (giây)

[13;15)[13; 15)

[15;17)[15; 17)

[17;19)[17; 19)

[19;21)[19; 21)

Số học sinh

55

2020

1313

22

Xác định tần số và tần số tương đối của nhóm [15;17)[15; 17).

Câu 10
Tự luận

Một hộp đựng 1010 cái thẻ cùng loại, mỗi thẻ lần lượt được ghi một trong các số 1,2,3,4,5,6,7,8,9,10 1,2,3,4,5,6,7,8,9,10 (hai thẻ khác nhau ghi hai số khác nhau). Rút ngẫu nhiên một thẻ từ hộp nêu trên. Tính xác suất của biến cố AA: "Số ghi trên thẻ rút được là một số chia hết cho 55".

Bài 5. (1,5 điểm)

(2 câu)
Câu 11
Tự luận

Đặt cái thang dài 44 mét sao cho đầu thang tựa vào tường, chân thang và chân tường cùng nằm trên mặt đất (tham khảo hình vẽ kèm theo). Muốn cái thang tạo với mặt đất một góc là 6565^{\circ} thì chân thang phải cách chân tường bao nhiêu mét (làm tròn đến chữ số thập phân thứ hai)?

Câu 12
Tự luận

Một con lăn sơn nước có dạng hình trụ với đường kính của đường tròn đáy là 55 cm và chiều dài là 2323 cm (tham khảo hình vẽ kèm theo). Sau khi lăn đúng 11 vòng trên một bức tường phẳng thì con lăn tạo ra vết sơn có diện tích là bao nhiêu cm2 ^{2} (lấy π3,14\pi \approx 3,14)?

Bài 6. (2,0 điểm)

(1 câu)
Câu 13
Tự luận

Cho ΔABC\Delta ABC nhọn có AB<ACAB\lt AC, nội tiếp đường tròn (O)(O). Các đường cao AD,BE,CFAD, BE, CF cắt nhau tại HH.

a) Chứng minh tứ giác AEHFAEHF nội tiếp đường tròn.

b) Kẻ đường kính AQAQ của đường tròn (O)(O) cắt cạnh BCBC tại II. Gọi PP là giao điểm của AHAHEFEF. Chứng minh BAD^=CAQ^\widehat{BAD}=\widehat{CAQ}.

c) Chứng minh rằng ΔAEP\Delta AEP đồng dạng với ΔABI\Delta ABIPIPI // HQHQ.