Bài học cùng chủ đề
Báo cáo học liệu
Mua học liệu
Mua học liệu:
-
Số dư ví của bạn: 0 coin - 0 Xu
-
Nếu mua học liệu này bạn sẽ bị trừ: 2 coin\Xu
Để nhận Coin\Xu, bạn có thể:
Đề tham khảo giữa học kì II - Đề số 6 SVIP
Đọc văn bản sau.
Đường đi khó không khó vì ngăn sông cách núi mà khó vì lòng người ngại núi e sông. Xưa nay những đấng anh hùng làm nên những việc gian nan không ai làm nổi, cũng là nhờ cái gan mạo hiểm, ở đời không biết cái khó là cái gì. […] Còn những kẻ ru rú như gián ngày, làm việc gì cũng chờ trời đợi số, chỉ mong cho được một đời an nhàn vô sự, sống lâu giàu bền, còn việc nước việc đời không quan hệ gì đến mình cả. Như thế gọi là sống thừa, còn mong có ngày vùng vẫy trong trường cạnh tranh này thế nào được nữa.
[…] Thành công chỉ đến khi bạn làm việc tận tâm và luôn nghĩ đến những điều tốt đẹp. Vậy học trò ngày nay phải biết xông pha, phải biết nhẫn nhục; mưa nắng cũng không lấy làm nhọc nhằn, đói rét cũng không lấy làm khổ sở. Phải biết rằng: hay ăn miếng ngon, hay mặc của tốt, hễ ra khỏi nhà thì nhảy lên cái xe, hễ ngồi quá giờ thì đã kêu chóng mặt… ấy là những cách làm mình yếu đuối nhút nhát, mất hẳn cái tinh thần mạo hiểm của mình đi.
(Nguyễn Bá Học, trích Mạo hiểm, trong Quốc văn trích diễm, NXB Trẻ, TP. Hồ Chí Minh, 2005)
Thực hiện các yêu cầu từ câu 1 đến câu 5.
Câu 1. Xác định phương thức biểu đạt chính được sử dụng trong văn bản chính.
Câu 2. Văn bản bàn luận về vấn đề gì?
Câu 3. Tại sao người viết lại cho rằng lối sống của "những kẻ ru rú như gián ngày" là lối "sống thừa"?
Câu 4. Theo em, mục đích của văn bản này là gì?
Câu 5. Từ nội dung của văn bản trên, là một học sinh đang ngồi trên ghế nhà trường, em sẽ làm gì để có thể gặt hái được thành công trong cuộc sống?
Hướng dẫn giải:
Câu 1 (0,5 điểm).
Phương thức biểu đạt chính: Nghị luận.
Câu 2 (0,5 điểm).
Văn bản bàn luận về ý nghĩa của việc mạo hiểm trong cuộc sống.
Câu 3 (1,0 điểm).
− Người viết cho rằng lối sống của "những kẻ ru rú như gián ngày" là lối "sống thừa" vì:
+ Những người ấy thiếu ý chí vươn lên, ngại khó: Những người này chỉ "chờ trời đợi số", "mong cho được một đời an nhàn vô sự", không dám đối mặt với khó khăn, thử thách.
+ Họ không đóng góp gì cho xã hội: Họ chỉ quan tâm đến bản thân, "việc nước việc đời không quan hệ gì đến mình cả".
+ Họ không có khả năng cạnh tranh, phát triển: Với thái độ an phận, nhút nhát, họ không thể "vùng vẫy trong trường cạnh tranh này", đồng nghĩa với việc không thể đạt được thành công hay tạo ra giá trị có ích cho xã hội.
Câu 4 (1,0 điểm).
− Mục đích của văn bản này là:
+ Khuyến khích tinh thần mạo hiểm, xông pha của người đọc: Động viên người đọc, đặc biệt là học trò, dám đối mặt với khó khăn, thử thách để đạt được thành công.
+ Lên án lối sống thụ động, an phận: Phê phán những người ngại khó, ngại khổ, chỉ biết hưởng thụ mà không cống hiến.
Câu 5 (1,0 điểm).
− HS dựa vào nội dung của văn bản để đưa ra những giải pháp để có thể gặt hái được thành công trong cuộc sống.
− Gợi ý:
+ Không ngại khó khăn trong học tập và rèn luyện: Không chùn bước trước những bài tập khó, những kiến thức mới mẻ, mà sẽ kiên trì tìm hiểu, học hỏi để nâng cao kiến thức và kĩ năng của bản thân.
+ Rèn luyện tính tự lập và tinh thần xông pha: Thay vì dựa dẫm vào người khác, cần cố gắng tự mình giải quyết các vấn đề trong học tập và đời sống, tích cực tham gia các hoạt động ngoại khóa để thử thách bản thân.
+ Sống có mục tiêu và trách nhiệm: Đặt ra những mục tiêu rõ ràng cho bản thân, không chỉ trong học tập mà còn trong việc đóng góp cho cộng đồng, để không "sống thừa".
+ Chấp nhận thử thách và thất bại: Cần hiểu rằng trên con đường thành công sẽ có lúc gặp khó khăn, thất bại, do đó thay vì nản lòng, cần coi đó là bài học để rút kinh nghiệm và tiếp tục cố gắng.
Câu 1.
Viết đoạn văn nghị luận (khoảng 150 chữ) bàn về ý nghĩa của tinh thần dấn thân đối với học sinh.
Câu 2.
Chính trị gia người Mỹ Robert F. Kennedy từng nói: "Chỉ những người dám thất bại nhiều mới có thể đạt được những thành tựu lớn.".
Từ nội dung văn bản ở phần Đọc hiểu, hãy viết bài văn nghị luận (khoảng 400 chữ) trình bày suy nghĩ của em về câu danh ngôn trên.
Hướng dẫn giải:
Câu 1 (2,0 điểm).
a. Xác định được yêu cầu về hình thức, dung lượng của đoạn văn (0,25 điểm):
– Xác định đúng yêu cầu về hình thức và dung lượng (khoảng 150 chữ) của đoạn văn.
– HS có thể trình bày đoạn văn theo cách diễn dịch, quy nạp, phối hợp, song song.
b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận (0,25 điểm):
Bàn về ý nghĩa của tinh thần dấn thân đối với học sinh.
c. Đề xuất được hệ thống ý phù hợp để làm rõ vấn đề nghị luận (1,5 điểm):
Xác định được các ý phù hợp để làm rõ vấn đề nghị luận, sau đây là một số gợi ý:
− Tinh thần dấn thân là thái độ sẵn sàng tham gia, trải nghiệm và đối mặt với thử thách trong học tập và cuộc sống. Đây là phẩm chất cần thiết giúp học sinh vượt qua sự e ngại, tự ti.
− Tinh thần dấn thân giúp học sinh tích lũy kinh nghiệm và phát triển năng lực bản thân. Ví dụ, việc mạnh dạn tham gia các hoạt động như thuyết trình, câu lạc bộ hay cuộc thi sẽ giúp học sinh rèn luyện kĩ năng và tự tin hơn.
− Dấn thân còn góp phần hình thành sự chủ động, sáng tạo và bản lĩnh. Khi dám thử sức ở những lĩnh vực mới, học sinh sẽ khám phá được khả năng và định hướng của mình.
− Ngược lại, nếu thiếu tinh thần dấn thân, học sinh dễ thu mình, ngại thử thách và bỏ lỡ nhiều cơ hội phát triển. Điều này khiến bản thân khó tiến bộ và thiếu trải nghiệm thực tế.
➞ Tinh thần dấn thân có ý nghĩa quan trọng đối với học sinh; mỗi người cần rèn luyện để hoàn thiện bản thân và thích ứng tốt với cuộc sống.
Câu 2 (4,0 điểm).
a. Xác định được yêu cầu của kiểu bài (0,25 điểm)
Xác định đúng yêu cầu của kiểu bài: Nghị luận xã hội.
b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận (0,25 điểm)
Xác định đúng vấn đề cần nghị luận: Trình bày suy nghĩ của em về câu danh ngôn của Robert F. Kennedy: "Chỉ những người dám thất bại nhiều mới có thể đạt được những thành tựu lớn.".
c. Đề xuất được hệ thống ý phù hợp để làm rõ vấn đề nghị luận (1,0 điểm)
– Xác định được các ý chính của bài viết.
– Sắp xếp được các ý hợp lí theo bố cục 3 phần của bài văn nghị luận:
* Mở bài: Giới thiệu vấn đề nghị luận và nêu rõ ý kiến của người viết về vấn đề.
– Câu danh ngôn của Robert F. Kennedy: "Chỉ những người dám thất bại nhiều mới có thể đạt được những thành tựu lớn" đã khẳng định vai trò của sự dũng cảm, dám đối diện với thất bại trong hành trình đi đến thành công.
– Trong cuộc sống, thất bại là điều khó tránh, nhưng chính cách con người đối diện với thất bại sẽ quyết định sự trưởng thành và thành công.
* Thân bài:
– Giải thích: "Dám thất bại" là dám thử sức, dám đối mặt với khó khăn, không sợ sai lầm, không nản chí trước những lần vấp ngã.
– Câu nói nhấn mạnh rằng muốn đạt được thành tựu lớn, con người cần trải qua nhiều thử thách, thậm chí thất bại, để rèn luyện bản lĩnh và tích lũy kinh nghiệm.
– Khẳng định ý kiến của người viết về vấn đề, đưa ra ít nhất 02 lí lẽ, bằng chứng để làm sáng tỏ ý kiến:
+ Lí lẽ 1: Dám đối diện với thất bại giúp con người vượt qua nỗi sợ hãi và rèn luyện ý chí.
+ Bằng chứng:
++ Trong tác phẩm "Mạo hiểm", tác giả Nguyễn Bá Học từng viết: "Đường đi khó không khó vì ngăn sông cách núi mà khó vì lòng người ngại núi e sông.". Quan điểm này khẳng định rằng khó khăn lớn nhất không phải hoàn cảnh mà là sự sợ hãi trong chính con người.
++ Những người dám vượt qua nỗi sợ, dám thử thách bản thân sẽ có cơ hội tiến bộ và khẳng định mình.
➞ Dám thất bại là điều kiện để con người mạnh mẽ hơn và chinh phục thử thách.
+ Lí lẽ 2: Thất bại giúp con người tích lũy kinh nghiệm và tiến gần hơn đến thành công.
+ Bằng chứng:
++ Mỗi lần thất bại giúp con người nhận ra sai lầm, rút ra bài học và hoàn thiện bản thân.
++ Thực tế cho thấy những người thành công thường phải trải qua nhiều lần thất bại trước khi đạt được thành tựu lớn.
➞ Thất bại không phải là kết thúc mà là bước đệm quan trọng dẫn đến thành công.
– Soi chiếu vấn đề từ góc nhìn ngược lại, nêu ý kiến bổ sung nhằm giúp cách nhìn vấn đề toàn vẹn hơn:
+ Trong thực tế, có những người sống an phận, ngại khó khăn, không dám thử sức nên khó đạt được thành công.
+ Tuy nhiên, dám thất bại không đồng nghĩa với liều lĩnh mù quáng; cần có mục tiêu rõ ràng và biết rút kinh nghiệm sau mỗi lần vấp ngã.
+ Phê phán lối sống ngại khó, ngại khổ, dễ bỏ cuộc, thiếu ý chí vươn lên.
* Kết bài: Khẳng định ý kiến của người viết và đề xuất giải pháp, bài học nhận thức, phương hướng hành động.
– Câu danh ngôn khẳng định ý nghĩa quan trọng của việc dám thất bại trong hành trình đạt đến thành công.
– Bài học nhận thức: Thất bại là một phần tất yếu của cuộc sống, cần được nhìn nhận tích cực để trưởng thành.
– Phương hướng hành động: Rèn luyện ý chí, không sợ khó khăn, dám thử sức, kiên trì theo đuổi mục tiêu và học hỏi từ những lần thất bại.
d. Viết bài văn đảm bảo các yêu cầu sau (1,5 điểm)
– Lựa chọn được các thao tác lập luận, phương thức biểu đạt phù hợp để triển khai vấn đề nghị luận.
– Trình bày rõ quan điểm và hệ thống các ý.
– Lập luận chặt chẽ, thuyết phục: Lí lẽ xác đáng, bằng chứng tiêu biểu, phù hợp; kết hợp nhuần nhuyễn giữa lí lẽ và bằng chứng.
đ. Diễn đạt (0,5 điểm)
Đảm bảo chuẩn chính tả, dùng từ, ngữ pháp tiếng Việt, liên kết văn bản.
e. Sáng tạo (0,5 điểm)
Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận; có cách diễn đạt mới mẻ.