Bài học cùng chủ đề
Báo cáo học liệu
Mua học liệu
Mua học liệu:
-
Số dư ví của bạn: 0 coin - 0 Xu
-
Nếu mua học liệu này bạn sẽ bị trừ: 2 coin\Xu
Để nhận Coin\Xu, bạn có thể:
Đề tham khảo giữa học kì II - Đề số 5 SVIP
Đọc văn bản sau.
Thật vậy, Nguyễn Du, đại thi hào của dân tộc từng viết: "Sách vở đầy bốn vách/ Có mấy cũng không vừa". Đáng tiếc, cuộc sống hiện nay dường như "cái đạo" đọc sách cũng dần phôi pha. Sách in nhiều nơi không bán được, nhiều nhà xuất bản đóng cửa vì thua lỗ, đặc biệt sách bị cạnh tranh khốc liệt bởi những phương tiện nghe nhìn như ti vi, Ipad, điện thoại Smart, và hệ thống sách báo điện tử trên Internet. Nhiều gia đình giàu có thay tủ sách bằng tủ rượu các loại. Các thư viện lớn của các thành phố hay của tỉnh cũng chỉ hoạt động cầm chừng, cố duy trì sự tồn tại.
Bỗng chợt nhớ khi xưa còn bé, với những quyển sách giấu trong áo, tôi có thể đọc sách khi chờ mẹ về, lúc nấu nồi cơm, lúc tha thẩn trong vườn, vắt vẻo trên cây, lúc chăn trâu, lúc chờ xe bus... Hay hình ảnh những công dân nước Nhật mỗi người một quyển sách trên tay lúc ngồi chờ tàu xe, xem hát... càng khiến chúng ta thêm yêu mến và khâm phục. Còn ở Việt Nam ngày nay thì nhiều bạn trẻ lại có những ý kiến trái ngược nhau về đọc sách: "Thời nay, đọc sách là lạc hậu. Sống trong thời đại công nghệ thông tin thì phải lên mạng đọc vừa nhanh, vừa dễ, vừa đỡ tốn kém". Lại có người khẳng định: "Thời hiện đại, con người càng cần phải đọc sách".
(Trích Suy nghĩ về đọc sách, Trần Hoàng Vy, báo Giáo dục & Thời đại, thứ Hai ngày 22-9-2016)
Thực hiện các yêu cầu từ câu 1 đến câu 5.
Câu 1. Văn bản trên bàn luận về vấn đề gì?
Câu 2. Theo tác giả, tình trạng đọc sách hiện nay diễn ra như thế nào?
Câu 3. Để làm rõ cho tình trạng đọc sách hiện nay, người viết đã đưa ra những bằng chứng nào?
Câu 4. Mục đích của văn bản này là gì?
Câu 5. Là một người trẻ, theo em, chúng ta cần làm gì để nâng cao ý thức đọc sách ở học sinh hiện nay?
Hướng dẫn giải:
Câu 1 (0,5 điểm).
Văn bản bàn luận về tình trạng đọc sách hoặc văn hoá đọc hiện nay.
Câu 2 (0,5 điểm).
Tình trạng đọc sách hiện nay đang có chiều hướng suy giảm và mai một.
Câu 3 (1,0 điểm).
Để làm rõ tình trạng đọc sách hiện nay, người viết đã đưa ra những bằng chứng sau:
− Thực trạng kinh doanh sách giấy: Sách in nhiều nơi không bán được, nhiều nhà xuất bản đóng cửa vì thua lỗ.
− Sự thay đổi vị thế của sách trong gia đình: Nhiều gia đình giàu có thay tủ sách bằng tủ rượu.
− Hoạt động của thư viện: Các thư viện lớn của các thành phố hay của tỉnh cũng chỉ hoạt động cầm chừng.
− Bị cạnh tranh khốc liệt bởi những phương tiện nghe nhìn: Ti vi, Ipad, điện thoại Smart và hệ thống sách báo điện tử trên Internet.
Câu 4 (1,0 điểm).
− Mục đích của văn bản này là:
+ Phản ánh một thực trạng đáng lo ngại về văn hoá đọc sách trong xã hội hiện đại.
+ Khuyến khích, kêu gọi mọi người nhận thức lại tầm quan trọng của sách và giá trị của việc đọc sách.
Câu 5 (1,0 điểm).
− HS dựa vào nội dung của văn bản, trải nghiệm của bản thân để đưa ra những giải pháp góp phần nâng cao ý thức đọc sách ở học sinh hiện nay.
− Gợi ý:
+ Tạo thói quen đọc sách mỗi ngày.
+ Chọn sách phù hợp với sở thích, năng lực đọc của bản thân để tạo hứng thú với việc đọc sách.
+ Tham gia các câu lạc bộ sách, diễn đàn đọc sách.
+ ...
Câu 1. Viết đoạn văn nghị luận (khoảng 150 chữ) bàn về ý nghĩa của sự tự giác trong học tập của học sinh.
Câu 2. Từ nội dung văn bản ở phần Đọc hiểu, hãy viết bài văn nghị luận (khoảng 400 chữ) trình bày suy nghĩ của em về câu danh ngôn "Đọc sách cho tâm trí cũng cần như thể dục cho cơ thể.".
Hướng dẫn giải:
Câu 1 (2,0 điểm).
a. Xác định được yêu cầu về hình thức, dung lượng của đoạn văn (0,25 điểm):
– Xác định đúng yêu cầu về hình thức và dung lượng (khoảng 150 chữ) của đoạn văn.
– HS có thể trình bày đoạn văn theo cách diễn dịch, quy nạp, phối hợp, song song.
b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận (0,25 điểm):
Bàn về ý nghĩa của sự tự giác trong học tập của học sinh.
c. Đề xuất được hệ thống ý phù hợp để làm rõ vấn đề nghị luận (1,5 điểm):
Xác định được các ý phù hợp để làm rõ vấn đề nghị luận, sau đây là một số gợi ý:
− Sự tự giác trong học tập là ý thức chủ động, tự mình thực hiện nhiệm vụ học tập mà không cần nhắc nhở. Đây là yếu tố quan trọng giúp học sinh hình thành thái độ học tập nghiêm túc và có trách nhiệm.
− Sự tự giác giúp học sinh tiếp thu kiến thức một cách sâu sắc và bền vững hơn. Ví dụ, học sinh chủ động tìm đọc thêm sách tham khảo ngoài chương trình sẽ mở rộng vốn hiểu biết về bài học và các nội dung liên quan cũng như tiếp thu thêm nhiều tri thức mới mẻ.
− Tự giác còn góp phần rèn luyện tính kỉ luật, sự kiên trì và khả năng quản lí thời gian. Những phẩm chất này có ý nghĩa lâu dài, giúp học sinh học tập hiệu quả và trưởng thành hơn.
− Ngược lại, thiếu tự giác sẽ khiến học sinh học tập đối phó, phụ thuộc vào người khác, từ đó khó đạt kết quả tốt và hạn chế sự phát triển bản thân.
➞ Sự tự giác giữ vai trò quan trọng trong học tập; mỗi học sinh cần ý thức rèn luyện để nâng cao kết quả học tập và phát triển toàn diện.
Câu 2 (4,0 điểm).
a. Xác định được yêu cầu của kiểu bài (0,25 điểm)
Xác định đúng yêu cầu của kiểu bài: Nghị luận xã hội.
b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận (0,25 điểm)
Xác định đúng vấn đề cần nghị luận: Trình bày suy nghĩ của em về câu danh ngôn "Đọc sách cho tâm trí cũng cần như thể dục cho cơ thể.".
c. Đề xuất được hệ thống ý phù hợp để làm rõ vấn đề nghị luận (1,0 điểm)
– Xác định được các ý chính của bài viết.
– Sắp xếp được các ý hợp lí theo bố cục 3 phần của bài văn nghị luận:
* Mở bài: Giới thiệu vấn đề nghị luận và nêu rõ ý kiến của người viết về vấn đề.
– Câu danh ngôn "Đọc sách cho tâm trí cũng cần như thể dục cho cơ thể" khẳng định vai trò quan trọng của việc đọc sách đối với đời sống tinh thần của con người.
– Trong bối cảnh hiện đại, khi văn hoá đọc có dấu hiệu mai một, lời nhắc nhở này càng trở nên cần thiết.
* Thân bài:
– Giải thích: "Đọc sách cho tâm trí cũng cần như thể dục cho cơ thể" nghĩa là đọc sách giúp bồi dưỡng trí tuệ, tâm hồn giống như việc tập thể dục giúp cơ thể khỏe mạnh.
– Câu nói nhấn mạnh rằng con người muốn phát triển toàn diện thì không chỉ chăm lo thể chất mà còn phải rèn luyện trí tuệ thông qua việc đọc sách.
– Khẳng định ý kiến của người viết về vấn đề, đưa ra ít nhất 02 lí lẽ, bằng chứng để làm sáng tỏ ý kiến:
+ Lí lẽ 1: Đọc sách giúp mở rộng tri thức, phát triển tư duy và hiểu biết.
+ Bằng chứng:
++ Sách cung cấp kiến thức ở nhiều lĩnh vực, giúp con người học hỏi, khám phá thế giới một cách sâu sắc.
++ Khi học sinh chủ động tìm đọc sách tham khảo, sách kĩ năng,... phần lớn sẽ hiểu bài sâu hơn, học tập hiệu quả hơn.
++ Đại thi hào Nguyễn Du từng viết: "Sách vở đầy bốn vách/ Có mấy cũng không vừa.". Nhận định này đã thể hiện giá trị của sách và tầm quan trọng mà sách mang lại, nó góp phần rất lớn vào việc tiếp thu, lĩnh hội tri thức của con người, đến nỗi "Có mấy cũng không vừa.".
➞ Đọc sách là con đường quan trọng để nâng cao tri thức và phát triển trí tuệ.
+ Lí lẽ 2: Đọc sách nuôi dưỡng tâm hồn, hình thành nhân cách tốt đẹp.
+ Bằng chứng:
++ Những cuốn sách hay giúp con người biết yêu thương, đồng cảm và sống có trách nhiệm hơn.
++ Nhiều người thành công duy trì thói quen đọc sách mỗi ngày để hoàn thiện bản thân.
➞ Đọc sách không chỉ giúp con người "biết" mà còn giúp con người "sống tốt".
– Soi chiếu vấn đề từ góc nhìn ngược lại, nêu ý kiến bổ sung nhằm giúp cách nhìn vấn đề toàn vẹn hơn:
+ Thực tế hiện nay, nhiều người, đặc biệt là giới trẻ có xu hướng dành nhiều thời gian cho các thiết bị điện tử, thờ ơ với việc đọc sách.
+ Tuy nhiên, cần hiểu rằng việc đọc trên các nền tảng số cũng có giá trị nếu biết chọn lọc nội dung; quan trọng là duy trì thói quen đọc và tiếp nhận tri thức.
+ Phê phán lối sống lười đọc, ngại suy nghĩ, chỉ tiếp nhận thông tin nhanh, thiếu chiều sâu.
* Kết bài: Khẳng định ý kiến của người viết và đề xuất giải pháp, bài học nhận thức, phương hướng hành động.
– Câu danh ngôn khẳng định vai trò thiết yếu của việc đọc sách đối với sự phát triển trí tuệ và tâm hồn con người.
– Bài học nhận thức: Đọc sách là nhu cầu cần thiết, không thể thiếu trong quá trình hoàn thiện bản thân.
– Phương hướng hành động: Hình thành thói quen đọc sách mỗi ngày, lựa chọn sách phù hợp, kết hợp đọc sách với việc học tập và rèn luyện kĩ năng sống.
d. Viết bài văn đảm bảo các yêu cầu sau (1,5 điểm)
– Lựa chọn được các thao tác lập luận, phương thức biểu đạt phù hợp để triển khai vấn đề nghị luận.
– Trình bày rõ quan điểm và hệ thống các ý.
– Lập luận chặt chẽ, thuyết phục: Lí lẽ xác đáng, bằng chứng tiêu biểu, phù hợp; kết hợp nhuần nhuyễn giữa lí lẽ và bằng chứng.
đ. Diễn đạt (0,5 điểm)
Đảm bảo chuẩn chính tả, dùng từ, ngữ pháp tiếng Việt, liên kết văn bản.
e. Sáng tạo (0,5 điểm)
Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận; có cách diễn đạt mới mẻ.