Bài học cùng chủ đề
Báo cáo học liệu
Mua học liệu
Mua học liệu:
-
Số dư ví của bạn: 0 coin - 0 Xu
-
Nếu mua học liệu này bạn sẽ bị trừ: 2 coin\Xu
Để nhận Coin\Xu, bạn có thể:
Đề tham khảo của trường THPT Điềm Thuỵ SVIP
Đọc đoạn trích sau:
[...]
(1) Mẹ một đời thầm lặng sống bao dung
Dắt lúa lội qua mùa Đông thoi thóp
Mẹ từng giấu vào đêm nghìn giọt khóc
Quả bàng khô chờ rụng lúc không người
(2) Mẹ ru hời hạt thóc – những mong tôi...
Tóc người lẫn với mưa nguồn chớp bể
Con xa mẹ xa quê biền biệt thế
Hỡi hoa xoan ký ức tuổi lên mười!
(3) Chỉ sông Hồng thương mẹ hát đơn côi
Phù sa đỏ như miếng trầu mẹ quệt
Ăn hạt gạo mãi giờ con mới biết
Có sông và đời mẹ ở bên trong.
(Trích Với sông Hồng, Trương Nam Hương(*), Báo Công an nhân dân, 14/05/2022)
Chú thích: (*) Trương Nam Hương sinh năm 1963 tại Huế, quê cha ở Huế, quê mẹ ở Bắc Ninh, lớn lên ở Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh, là một nhà thơ tài ba của nền văn học Việt Nam hiện đại. Thơ ông mang đậm hơi thở của văn hóa truyền thống và những nỗi nhớ về quê hương, tình thân với ngôn ngữ giản dị, trong sáng. Các tác phẩm tiêu biểu của ông: Trong lời mẹ hát, Nhớ mẹ và làng quan họ, Tuổi thơ, Tâm sự nàng Thuý Vân,...
Thực hiện các yêu cầu:
Câu 1 (0,5 điểm). Xác định nhân vật trữ tình trong đoạn trích.
Câu 2 (0,5 điểm). Chỉ ra hai hình ảnh miêu tả người mẹ trong khổ (1).
Câu 3 (1,0 điểm). Phân tích tác dụng của biện pháp tu từ so sánh trong câu thơ:
Phù sa đỏ như miếng trầu mẹ quệt.
Câu 4 (1,0 điểm). Nêu cảm nhận về hai câu thơ sau:
Ăn hạt gạo mãi giờ con mới biết
Có sông và đời mẹ ở bên trong.
Câu 5 (1,0 điểm). Anh/chị rút ra thông điệp gì sau khi đọc xong đoạn trích? Vì sao? (khoảng 5 – 7 dòng)
Hướng dẫn giải:
Câu 1. Nhân vật trữ tình: Người con (xưng tôi, con).
Câu 2. Hai hình ảnh miêu tả người mẹ trong khổ (1):
– Mẹ một đời thầm lặng.
– Mẹ sống bao dung.
– Mẹ dắt lúa lội qua mùa Đông thoi thóp,...
Câu 3.
– Biện pháp tu từ so sánh: Phù sa đỏ như miếng trầu.
– Tác dụng:
+ Tăng sức gợi hình, biểu cảm, cụ thể, sinh động,...
+ Làm nổi bật màu đỏ của phù sa sông Hồng, gợi liên tưởng gần gũi, gắn với hình ảnh mẹ.
+ Thể hiện sự gắn kết giữa mẹ với quê hương, đất nước; bộc lộ cảm xúc yêu thương, trân trọng.
Câu 4.
– Thí sinh nêu cảm nhận của bản thân. Câu trả lời phải hợp lí.
– Dưới đây là một số gợi ý:
+ Sự thấu hiểu muộn màng của người con.
+ Hạt gạo là lương thực đồng thời cũng là biểu tượng cho cuộc đời vất vả, tảo tần, hi sinh của mẹ.
+ Gợi niềm xúc động, biết ơn sâu sắc xen chút day dứt,...
Câu 5.
– Thí sinh chia sẻ suy nghĩ của bản thân. Câu trả lời phải hợp lí.
– Dưới đây là một số gợi ý:
+ Thông điệp:
++ Cần trân trọng, yêu thương, biết ơn mẹ.
++ Không nên vô tâm trước những hi sinh thầm lặng của mẹ.
++ Biết sống hiếu thảo, có trách nhiệm với cha mẹ.
+ Lí giải: Thí sinh lí giải hợp lí.
(Thí sinh có thể viết thành đoạn văn hoặc gạch đầu dòng.)
Câu 1. (2.0 điểm) Viết 01 đoạn văn (khoảng 150 chữ) phân tích tình cảm của nhân vật trữ tình dành cho mẹ trong đoạn trích ở phần đọc hiểu.
Câu 2. (4,0 điểm) Trong xã hội hiện đại, mặt trái của kết nối online đang âm thầm làm suy giảm thói quen giao tiếp trực tiếp của con người, đặc biệt là một bộ phận học sinh. Viết 01 bài văn (khoảng 600 chữ) bàn luận về vấn đề trên.
Hướng dẫn giải:
Câu 1.
a. Xác định được yêu cầu về hình thức, dung lượng của đoạn văn.
b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận: Tình cảm của nhân vật trữ tình dành cho mẹ trong văn bản ở phần đọc hiểu.
c. Viết đoạn văn bảo đảm các yêu cầu:
Lựa chọn được thao tác lập luận phù hợp, kết hợp giữa lí lẽ và dẫn chứng trên cơ sở bảo đảm những nội dung sau:
– Tình cảm của nhân vật trữ tình dành cho mẹ: Hiểu được sự vất vả, hi sinh của mẹ; nỗi nhớ và tình yêu dành cho mẹ, quê hương; xúc động, nhận ra những nhọc nhằn, tần tảo của mẹ khi người con đã trưởng thành,...
– Nghệ thuật: Tình cảm của người con được thể hiện qua một số biện pháp tu từ: So sánh, nhân hoá, điệp,...; hình ảnh, từ ngữ giản dị, mộc mạc; giọng thơ nhẹ nhàng, tha thiết,...
d. Diễn đạt: Đảm bảo chuẩn chính tả, dùng từ, ngữ pháp tiếng Việt, liên kết câu trong đoạn văn.
e. Sáng tạo: Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận; có cách diễn đạt mới mẻ.
Câu 2.
a. Bảo đảm bố cục và dung lượng của bài văn nghị luận.
b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận: Mặt trái của kết nối online đang làm suy giảm thói quen giao tiếp trực tiếp của con người, đặc biệt là một bộ phận học sinh.
c. Viết được bài văn nghị luận, bảo đảm các yêu cầu:
Lựa chọn được các thao tác lập luận phù hợp; biết kết hợp giữa lí lẽ và bằng chứng; trình bày được hệ thống ý phù hợp theo bố cục ba phần của bài văn nghị luận.
Có thể triển khai theo hướng:
* Mở bài: Giới thiệu vấn đề nghị luận.
* Thân bài:
– Giải thích:
+ Kết nối online: Giao tiếp qua mạng (tin nhắn, bình luận, video call,...)
+ Giao tiếp trực tiếp: Là trao đổi trực tiếp bằng lời nói, ánh mắt, cử chỉ, thái độ, cảm xúc,...
+ Mặt trái của kết nối online: Là ngại nói, làm giảm khả năng biểu đạt cảm xúc, thiếu tự tin, thích sống trong thế giới ảo,...
– Bàn luận vấn đề:
+ Điều này xuất phát từ nhiều nguyên nhân: Công nghệ phát triển, mạng xã hội tiện lợi; học sinh lạm dụng mạng xã hội; tâm lý ngại va chạm, sợ bị đánh giá; thiếu tự tin khi nói trước đám đông;...
+ Học sinh không có thói quen giao tiếp trực tiếp sẽ dẫn đến hạn chế khả năng giao tiếp đời thực (ngôn ngữ, ánh mắt, cảm xúc); dễ sống cô lập, ít bạn bè thân thiết; ảnh hưởng đến học tập, công việc và các mối quan hệ xã hội,...
+ Giải pháp khắc phục vấn đề trên: Xã hội cần xây dựng môi trường giao tiếp lành mạnh, tích cực; nhà trường cần tăng cường hoạt động ngoại khoá, thuyết trình, làm việc nhóm; gia đình cần tạo môi trường trò chuyện, lắng nghe; học sinh cần cân bằng giữa kết nối online và trực tiếp, chủ động giao tiếp, tích cực tham gia các hoạt động tập thể,…
– Mở rộng vấn đề, trao đổi với quan điểm trái chiều hoặc ý kiến khác.
* Kết bài: Khái quát vấn đề nghị luận.
d. Diễn đạt: Bảo đảm chuẩn chính tả, dùng từ, ngữ pháp tiếng Việt, liên kết văn bản.
đ. Sáng tạo: Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận; có cách diễn đạt mới mẻ.