Câu trắc nghiệm nhiều lựa chọn

(12 câu)
Câu 1

Điện tích điểm là

một vật tích điện có kích thước rất nhỏ so với khoảng cách đang xét.
một điểm trong không gian có điện trường.
một điểm không chịu tác dụng của lực điện.
một vật không có điện tích và có khối lượng rất lớn.
Câu 2

Nguyên lí chồng chất lực điện phát biểu rằng

chỉ có điện tích âm mới gây ra lực điện.
điện tích không chịu lực trong chân không.
một điện tích chỉ chịu tác dụng của điện trường do điện tích gần nhất gây ra.
lực điện tổng hợp là tổng vectơ các lực do từng điện tích gây ra.
Câu 3

Đơn vị của cường độ điện trường trong hệ SI là

N.
N/C.
V/m.
C.
Câu 4

Một học sinh quan sát thấy các đường sức điện phân bố đều và song song trong điện phổ. Điều đó cho thấy

điện trường tại đó là điện trường xoáy.
điện trường tại đó là điện trường đều.
có điện tích âm đang chuyển động.
có dòng điện chạy qua vật dẫn.
Câu 5

Di chuyển một điện tích q>0q\gt 0 từ điểm M đến điểm N trong một điện trường. Công AMNA_{MN} của lực điện càng lớn nếu

đường đi MN càng ngắn.
hiệu điện thế UMNU_{MN} càng nhỏ.
đường đi MN càng dài.
hiệu điện thế UMNU_{MN} càng lớn.
Câu 6

Chức năng chính của tụ điện được sử dụng trong các thiết bị như động cơ xe máy là

tăng hiệu điện thế đầu ra.
giảm dòng điện qua tải.
tích trữ năng lượng điện.
tạo ra dòng điện xoay chiều.
Câu 7

Biểu thức liên hệ giữa cường độ dòng điện với mật độ và tốc độ của các hạt mang điện là

I=SnveI=Snve.
I=2SnvI=2Snv.
I=2SnveI=2Snve.
I=SneI=Sne.
Câu 8

Dây dẫn có tiết diện S=2S=2 mm2, mật độ electron n=1029n = 10^{29} electron/m3, tốc độ dịch chuyển có hướng của electron v=104v=10^{-4} m/s, hiệu điện thế 12 V, hoạt động trong 5 phút. Điện năng tiêu thụ của dây dẫn là

11520 J.
12550 J.
15220 J.
14250 J.
Câu 9

Khi tăng hiệu điện thế đặt vào hai đầu một bóng đèn sợi đốt, người ta nhận thấy độ sáng của đèn tăng lên đồng thời nhiệt độ của dây tóc cũng tăng cao. Điện trở của dây tóc bóng đèn lúc này sẽ

tăng lên khi nhiệt độ dây tóc tăng.
không thay đổi vì nó là một vật dẫn kim loại.
giảm đi vì dòng điện qua đèn tăng.
giảm đi vì nhiệt độ cao làm kim loại nóng chảy.
Câu 10

Một nguồn điện có suất điện động ξ=12\xi = 12 V. Khi dịch chuyển một lượng điện tích q=0,5q = 0,5 C bên trong nguồn, lực lạ không đổi có độ lớn F=300F = 300 N đã thực hiện một công để kéo điện tích này. Quãng đường tác dụng của lực lạ bên trong nguồn là

22 cm.
44 mm.
44 cm.
22 mm.
Câu 11

Một bộ sạc còn hoạt động nhưng khi kết nối với một thiết bị tiêu thụ dòng lớn thì không sạc được. Nguyên nhân là gì?

Thiết bị tiêu thụ dòng điện sai quy định.
Điện trở trong của sạc quá lớn, khiến điện áp ra không đủ.
Dây sạc không đủ độ dài.
Sạc bị mất suất điện động.
Câu 12

Một gia đình có các thiết bị điện hoạt động mỗi ngày như sau: tivi (100 W, 5 giờ), quạt điện (80 W, 6 giờ), bóng đèn (60 W, 10 giờ). Điện năng tiêu thụ trong một ngày của gia đình này là

158 kWh.
1,92 kWh.
1,58 kWh.
192 kWh.

Câu trắc nghiệm đúng - sai

(1 câu)
Câu 13

Một quả cầu mang điện tích QQ được đặt tại điểm A trong một dung dịch có hằng số điện môi là ε=4\varepsilon =4. Kiểm tra điện trường do quả cầu sinh ra người ta nhận thấy tại B cách A 10 cm cường độ điện trường E\overrightarrow{E} có độ lớn 22500 V/m, đường sức hướng từ B tới A.

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Điện trường là trường được tạo ra bởi điện tích, là dạng vật chất tồn tại quanh điện tích và truyền tương tác giữa các điện tích.
b) Cường độ điện trường tại B tỉ lệ nghịch với bình phương khoảng cách AB.
c) Điện tích Q=+107Q=+{{10}^{-7}} C.
d) Nếu đặt điện tích QQ trong chân không, cường độ điện trường QQ sinh ra tại khoảng cách 10 cm có độ lớn 9.106 V/m.

Câu trắc nghiệm trả lời ngắn

(4 câu)
Câu 14

Các nhận định sau nói về điện phổ và điều kiện để thu được điện phổ rõ nét.

a) Hạt bột cần là hạt cách điện, khô và nhẹ.

b) Dầu phủ phải dẫn điện tốt để truyền điện trường cho các hạt.

c) Bản cực đặt không đối xứng vẫn tạo điện phổ rõ nét.

d) Nên gõ nhẹ thành chậu để các hạt sắp xếp theo đường sức.

e) Nếu dùng điện áp quá lớn, hạt sẽ bám hết về một cực → không tạo đường đều.

f) Dùng hạt dẫn điện giúp đường điện phổ đậm và rõ hơn.

Có bao nhiêu nhận định đúng?

Trả lời: .

Câu 15

Cho các phát biểu dưới đây về tụ điện. Có bao nhiêu phát biểu đúng?

a) Tụ điện có thể thay thế pin trong mọi thiết bị điện tử.

b) Tụ điện giúp giảm tổn hao điện năng khi bù công suất phản kháng.

c) Tụ điện giúp ổn định tín hiệu trong micro độ nhạy cao.

d) Tụ điện có thể gây cháy nổ nếu đấu sai cực.

e) Tụ điện có khả năng khuếch đại tín hiệu âm thanh.

Trả lời: .

Câu 16

Một dây cảm biến nhiệt có hệ số nhiệt điện trở α=5.103\alpha=5.10^{-3} K-1. Khi nhiệt độ tăng từ 20 °C lên 70 °C, phần điện trở tăng thêm bằng bao nhiêu phần trăm so với điện trở ban đầu (làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị)?

Trả lời: .

Câu 17

Cho đoạn mạch điện như hình dưới đây.

Vật lí 11, mạch điện

Biết rằng, R1=R2=6R_1=R_2=6 Ω, R3=R4=5R_3=R_4=5 Ω và hiệu điện thế hai đầu đoạn mạch UAB=12U_{AB}=12 V. Cường độ dòng điện qua đoạn mạch là bao nhiêu ampe (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười)?

Trả lời: .

Tự luận

(3 câu)
Câu 18
Tự luận

Cho hình vẽ điện phổ của hai điện tích điểm q1q_1q2q_2 đặt gần nhau trong chân không. Xác định dấu của q1q_1q2q_2.

VL11, điện phổ

Câu 19
Tự luận

Một đồ chơi trẻ em có đèn chớp sáng sử dụng một tụ điện C=100C = 100 µF. Đồ chơi này dùng 2 viên pin cho hiệu điện thế tổng cộng là 33 V để nạp điện cho tụ.

a) Tính năng lượng tối đa mà tụ điện này tích được từ bộ pin.

b) Nếu thay bộ pin 33 V bằng một bộ pin 66 V, năng lượng tích trữ của tụ sẽ thay đổi như thế nào? Đèn chớp sẽ sáng mạnh hơn hay yếu đi?

Câu 20
Tự luận

Hệ thống sưởi sử dụng các dây hợp kim có mật độ hạt mang điện thấp hơn đồng, khoảng n=2.1028n = 2.10^{28} m-3. Dây có tiết diện S=2S = 2 mm2. Khi hệ thống hoạt động, electron dịch chuyển với tốc độ v=0,5v = 0,5 mm/s. Tính cường độ dòng điện chạy trong hệ thống sưởi này.