Bài học cùng chủ đề
Báo cáo học liệu
Mua học liệu
Mua học liệu:
-
Số dư ví của bạn: 0 coin - 0 Xu
-
Nếu mua học liệu này bạn sẽ bị trừ: 0 coin\Xu
Để nhận Coin\Xu, bạn có thể:
Đề số 9 (Đề theo cấu trúc mới 2025) SVIP
Yêu cầu đăng nhập!
Bạn chưa đăng nhập. Hãy đăng nhập để làm bài thi tại đây!
Khi hai vật có điện tích trái dấu đưa lại gần nhau, chúng sẽ
Đơn vị đo điện tích trong hệ SI là
Cường độ điện trường tại một điểm được xác định bằng
Hiện tượng các hạt bột cách điện sắp xếp thành các “đường hạt bột” là do
Điện thế tại một điểm trong điện trường được xác định bằng công thức nào sau đây?
Tụ điện là một linh kiện điện tử có chức năng chính là
Biểu thức liên hệ giữa cường độ dòng điện với mật độ và tốc độ của các hạt mang điện là
Một dây dẫn bằng nhôm có tiết diện 1,5 mm2, mật độ electron dẫn 6.1028 electron/m3, tốc độ dịch chuyển có hướng của electron là 2.10-4 m/s. Dây được nối vào hiệu điện thế 7,2 V. Điện trở của đoạn dây là
Một mạch điện dùng cảm biến để phát hiện cháy. Khi nhiệt độ tăng cao, mạch cần làm dòng điện tăng mạnh để kích hoạt chuông báo. Nên dùng linh kiện nào dưới đây?
Hai nguồn điện cùng có cường độ dòng điện 0,5 A chạy trong 200 s. Nguồn thứ nhất sinh công 600 J, nguồn thứ hai sinh công 400 J. Nguồn nào có suất điện động lớn hơn?
Tại sao khi dùng một thiết bị tiêu thụ dòng lớn (như quạt, loa,...) thì pin yếu sẽ làm thiết bị hoạt động yếu hoặc không hoạt động?
Một bóng đèn có công suất 60 W sử dụng trong 10 giờ. Số tiền điện phải trả nếu giá điện là 2000 đồng/kWh là
Một quả cầu mang điện tích Q được đặt tại điểm A trong một dung dịch có hằng số điện môi là ε=4. Kiểm tra điện trường do quả cầu sinh ra người ta nhận thấy tại B cách A 10 cm cường độ điện trường E có độ lớn 22500 V/m, đường sức hướng từ B tới A.
(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)| a) Điện trường là trường được tạo ra bởi điện tích, là dạng vật chất tồn tại quanh điện tích và truyền tương tác giữa các điện tích. |
|
| b) Cường độ điện trường tại B tỉ lệ nghịch với bình phương khoảng cách AB. |
|
| c) Điện tích Q=+10−7 C. |
|
| d) Nếu đặt điện tích Q trong chân không, cường độ điện trường Q sinh ra tại khoảng cách 10 cm có độ lớn 9.106 V/m. |
|
Cho các nhận định sau về đặc điểm của điện phổ. Có bao nhiêu nhận định đúng?
a) Điện phổ thể hiện hình ảnh trực tiếp của đường sức điện.
b) Điện phổ chỉ hình thành trong điện trường mạnh.
c) Hạt trong điện phổ sắp xếp dọc theo hướng lực điện tác dụng lên chúng.
d) Điện phổ là hiện tượng chỉ quan sát thấy khi dùng hạt dẫn điện.
Trả lời: .
Có bao nhiêu phát biểu dưới đây là đúng khi nói về tụ điện?
a) Tụ điện giúp kéo dài tuổi thọ pin khi kết hợp trong hệ thống.
b) Tụ điện tiêu tốn nhiều điện năng hơn pin.
c) Tụ điện là thành phần không thể thiếu trong mạch chỉnh lưu.
d) Tụ điện tạo ra điện áp ổn định hơn biến áp.
e) Tụ điện giúp giảm dòng điện tức thời trong hệ thống điện.
Trả lời:.
Một dây cảm biến nhiệt có hệ số nhiệt điện trở α=5.10−3 K-1. Khi nhiệt độ tăng từ 20 °C lên 70 °C, phần điện trở tăng thêm bằng bao nhiêu phần trăm so với điện trở ban đầu (làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị)?
Trả lời: .
Một đoạn mạch điện được mắc như hình dưới.
Biết rằng R1=9 Ω, R2=3 Ω và R3=6 Ω. Mạch được mắc vào nguồn 16,5 V. Cường độ dòng điện qua R3 là bao nhiêu ampe (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười)?
Trả lời: .
Hãy mô tả đặc điểm hình dạng điện phổ (đường sức điện) của các hệ điện tích sau đây:
a) Một điện tích điểm đứng đơn lẻ.
b) Hai điện tích điểm trái dấu.
c) Hai điện tích điểm cùng dấu.
Một đồ chơi trẻ em có đèn chớp sáng sử dụng một tụ điện C=100 µF. Đồ chơi này dùng 2 viên pin cho hiệu điện thế tổng cộng là 3 V để nạp điện cho tụ.
a) Tính năng lượng tối đa mà tụ điện này tích được từ bộ pin.
b) Nếu thay bộ pin 3 V bằng một bộ pin 6 V, năng lượng tích trữ của tụ sẽ thay đổi như thế nào? Đèn chớp sẽ sáng mạnh hơn hay yếu đi?
Hệ thống sưởi sử dụng các dây hợp kim có mật độ hạt mang điện thấp hơn đồng, khoảng n=2.1028 m-3. Dây có tiết diện S=2 mm2. Khi hệ thống hoạt động, electron dịch chuyển với tốc độ v=0,5 mm/s. Tính cường độ dòng điện chạy trong hệ thống sưởi này.
Bạn có thể đăng câu hỏi về bài học này ở đây