Bài học cùng chủ đề
Báo cáo học liệu
Mua học liệu
Mua học liệu:
-
Số dư ví của bạn: 0 coin - 0 Xu
-
Nếu mua học liệu này bạn sẽ bị trừ: 0 coin\Xu
Để nhận Coin\Xu, bạn có thể:
Đề số 9 (Đề theo cấu trúc mới 2025) SVIP
Yêu cầu đăng nhập!
Bạn chưa đăng nhập. Hãy đăng nhập để làm bài thi tại đây!
Nhiễm điện do cọ xát là hiện tượng xảy ra khi
Công thức xác định lực tương tác giữa hai điện tích trong môi trường điện môi là
Độ lớn của vectơ cường độ điện trường tại điểm M trong không khí cách điện tích điểm q=2.10−8 C một khoảng 3 cm là
Một nhóm học sinh dùng ba quả cầu kim loại tích điện đặt trong dầu và quan sát điện phổ. Họ phát hiện vùng giữa các quả cầu có nhiều đường sức hội tụ. Điều đó cho thấy
Một điện tích thử q>0 được thả không vận tốc ban đầu trong một điện trường. Điện tích q đó chuyển động
Chức năng chính của tụ điện được sử dụng trong các thiết bị như động cơ xe máy là
Biểu thức liên hệ giữa cường độ dòng điện với mật độ và tốc độ của các hạt mang điện là
Một dây dẫn có tiết diện 10−6 m2, chứa 8,5.1028 electron/m3. Dòng điện chạy qua là 1 A. Tốc độ dịch chuyển có hướng của electron xấp xỉ
Một mạch điện dùng cảm biến để phát hiện cháy. Khi nhiệt độ tăng cao, mạch cần làm dòng điện tăng mạnh để kích hoạt chuông báo. Nên dùng linh kiện nào dưới đây?
Một nguồn điện có suất điện động 10 V, cung cấp dòng điện 3 A trong 20 s. Công của nguồn điện là
Tại sao khi dùng một thiết bị tiêu thụ dòng lớn (như quạt, loa,...) thì pin yếu sẽ làm thiết bị hoạt động yếu hoặc không hoạt động?
Một gia đình có các thiết bị điện hoạt động mỗi ngày như sau: tivi (100 W, 5 giờ), quạt điện (80 W, 6 giờ), bóng đèn (60 W, 10 giờ). Điện năng tiêu thụ trong một ngày của gia đình này là
Đường sức điện là đường được vẽ trong điện trường sao cho hướng của vectơ cường độ điện trường tại mỗi điểm trên đường sức điện trùng với hướng của vectơ tiếp tuyến của đường sức điện tại điểm đó.
(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)| a) Điện phổ cho ta biết sự phân bố các đường sức trong điện trường. |
|
| b) Tất cả các đường sức đều xuất phát từ điện tích dương và kết thúc ở điện tích âm. |
|
| c) Mật độ của các đường sức điện càng dày thì cường độ điện trường càng lớn. |
|
| d) Các đường sức của điện trường đều là các đường thẳng song song và cách đều nhau. |
|
Cho mạch điện như hình vẽ. Với ξ=12 V; r=0,1 Ω; R1=R2=2 Ω; R3=4 Ω; R4=4,4 Ω.
| a) Tổng trở tương đương của mạch ngoài là 5,9 Ω. |
|
| b) Cường độ dòng điện qua R2 là 1,5 A. |
|
| c) Hiệu điện thế giữa hai điểm B và D là 10,8 V. |
|
| d) Hiệu suất của nguồn có giá trị là 99%. |
|
Có bao nhiêu nhận định đúng khi nói về ảnh hưởng của điều kiện ngoại cảnh tới kết quả điện phổ?
a) Gió thổi nhẹ qua mặt chậu cũng có thể làm lệch điện phổ.
b) Bề mặt dầu nghiêng làm điện phổ méo.
c) Vật kim loại đặt gần có thể làm điện phổ biến dạng.
d) Ánh sáng từ đèn học làm hạt bột sắp xếp lệch.
e) Nhiệt độ phòng tăng lên làm tăng độ rõ nét của điện phổ.
Trả lời: .
Có bao nhiêu phát biểu đúng về ưu điểm của tụ điện?
a) Sạc nhanh.
b) Dễ bị chai sau 1000 chu kì.
c) Không có phản ứng hóa học trong quá trình hoạt động.
d) Dung lượng rất lớn so với pin.
e) Có thể phóng dòng điện lớn trong thời gian ngắn.
f) Được tái sử dụng nhiều lần mà không giảm hiệu suất.
Trả lời: .
Dây dẫn của một máy nước nóng hoạt động từ 20 °C đến 100 °C. Biết hệ số nhiệt điện trở của vật liệu là α=4,5.10−3 K-1. Tỉ số R0ΔR là bao nhiêu (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm)?
Trả lời: .
Một đoạn mạch điện được mắc như hình dưới.
Biết rằng R1=9 Ω, R2=3 Ω và R3=6 Ω. Mạch được mắc vào nguồn 16,5 V. Cường độ dòng điện qua R3 là bao nhiêu ampe (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười)?
Trả lời: .
Cho hình vẽ điện phổ của hai điện tích điểm q1 và q2 đặt gần nhau trong chân không. Xác định dấu của q1 và q2.
Một đồ chơi trẻ em có đèn chớp sáng sử dụng một tụ điện C=100 µF. Đồ chơi này dùng 2 viên pin cho hiệu điện thế tổng cộng là 3 V để nạp điện cho tụ.
a) Tính năng lượng tối đa mà tụ điện này tích được từ bộ pin.
b) Nếu thay bộ pin 3 V bằng một bộ pin 6 V, năng lượng tích trữ của tụ sẽ thay đổi như thế nào? Đèn chớp sẽ sáng mạnh hơn hay yếu đi?
Một dây cáp nhôm trong hệ thống truyền tải điện có tiết diện ngang S=300 mm2. Mật độ electron tự do trong nhôm là n=6.1028 m-3. Dòng điện chạy qua dây cáp có cường độ I=600 A.
a) Hãy tính điện lượng chuyển qua tiết diện thẳng của dây cáp này trong mỗi phút.
b) Tính tốc độ dịch chuyển có hướng của các electron trong dây cáp.