Câu trắc nghiệm nhiều lựa chọn

(12 câu)
Câu 1

Đơn vị nào sau đây không phải là đơn vị của công cơ học?

Jun (J).
Niutơn nhân mét (N/m).
Kilôjun (kJ).
Mét trên giây (m/s).
Câu 2

Trong công thức tính công A=FdcosαA = F \cdot d \cdot \cos\alpha, góc α\alpha là góc hợp bởi

vectơ lực tác dụng và phương pháp tuyến của quỹ đạo.
vectơ độ dịch chuyển và phương nằm ngang.
vectơ lực tác dụng và vectơ độ dịch chuyển.
vectơ lực tác dụng và phương thẳng đứng.
Câu 3

Năng lượng dự trữ bên trong thực phẩm, nhiên liệu (xăng, dầu) được gọi là

thế năng.
nhiệt năng.
cơ năng.
hóa năng.
Câu 4

Khi nói "Năng lượng của hệ luôn được bảo toàn", điều này có nghĩa là

năng lượng của từng vật trong hệ không bao giờ thay đổi.
tổng năng lượng của hệ là một đại lượng không đổi (hằng số).
năng lượng chỉ chuyển từ dạng này sang dạng khác trong nội bộ vật đó.
hệ không trao đổi năng lượng với bất kì vật nào khác.
Câu 5

Đại lượng nào sau đây không ảnh hưởng đến độ lớn thế năng trọng trường của một vật?

Khối lượng của vật.
Vận tốc của vật.
Độ cao của vật so với mốc.
Gia tốc trọng trường.
Câu 6

Đơn vị đo của thế năng trong hệ SI là

oát (W).
niutơn (N).
jun (J).
paxcan (Pa).
Câu 7

Khi con lắc đơn dao động (bỏ qua ma sát), cơ năng của con lắc chuyển hóa qua lại giữa

điện năng và cơ năng.
động năng và nội năng.
thế năng và nhiệt năng.
động năng và thế năng.
Câu 8

Trong các phát biểu sau, phát biểu nào sai về cơ năng của một vật?

Cơ năng có thể tồn tại hoàn toàn dưới dạng thế năng, ví dụ như một vật đứng yên ở độ cao nhất định.
Nếu vật chuyển động trên mặt phẳng ngang (cũng là mốc tính thế năng) không ma sát, thì cơ năng của nó chỉ bao gồm động năng.
Cơ năng được bảo toàn nếu chỉ có các lực thế tác dụng và không có ma sát.
Cơ năng luôn tỉ lệ thuận với vận tốc của vật.
Câu 9

Xét một mũi tên đang bay. Năng lượng của mũi tên tồn tại chủ yếu dưới dạng

thế năng đàn hồi.
năng lượng hạt nhân.
nhiệt năng.
động năng.
Câu 10

Một vật được ném ngang với vận tốc ban đầu v0=10v_0 = 10 m/s từ độ cao hh. Lấy g=9,8g = 9,8 m/s2. Sau khi rơi được một đoạn thẳng đứng h1=5h_1 = 5 m (chưa chạm đất), tốc độ của vật là

15,915,9 m/s.
14,114,1 m/s.
10,710,7 m/s.
20,520,5 m/s.
Câu 11

Trong hệ SI, đơn vị của công suất là

niutơn (N).
jun (J).
oát (W).
kilôgam (kg).
Câu 12

Một con ngựa kéo một chiếc xe với lực kéo không đổi là 200 N đi được quãng đường 150 m trong thời gian 1 min. Công suất trung bình của con ngựa trong giai đoạn này là

33,3 J.
500 J.
500 W.
33,3 W.

Câu trắc nghiệm đúng - sai

(2 câu)
Câu 13

Năng lượng là một đại lượng đặc trưng cho khả năng thực hiện công của vật hoặc hệ vật.

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Mọi vật xung quanh ta đều mang năng lượng.
b) Khi ta dùng tay ép một quả bóng cao su, năng lượng đã được truyền từ tay sang quả bóng thông qua tác dụng lực.
c) Khi đặt một thìa kim loại vào cốc nước nóng, sau một thời gian thìa nóng lên là do năng lượng đã được truyền từ nước sang thìa dưới dạng nhiệt.
d) Một chiếc thuyền buồm đang đứng yên trên mặt biển tĩnh lặng. Khi có gió thổi vào cánh buồm, thuyền bắt đầu chuyển động; đây là quá trình năng lượng được truyền từ gió sang thuyền bằng cách thực hiện công.
Câu 14

Động năng là một dạng năng lượng cơ học quan trọng, gắn liền với chuyển động của vật. Xét một vật có khối lượng mm đang chuyển động với tốc độ vv.

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Động năng tỉ lệ thuận với khối lượng và tỉ lệ thuận với tốc độ của vật.
b) Đơn vị của động năng trong hệ SI là jun (J).
c) Nếu tốc độ của vật giảm đi 2 lần thì động năng của vật giảm đi 4 lần.
d) Một vật khối lượng 2 kg có động năng 25 J thì đang chuyển động với tốc độ 5 m/s.

Câu trắc nghiệm trả lời ngắn

(8 câu)
Câu 15

Cần cẩu nâng kiện hàng lên cao 4 m với lực nâng không đổi, có độ lớn là 5150 N. Công của lực nâng là bao nhiêu kilôjun (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười)?

Trả lời: .

Câu 16

Một vật khối lượng mm = 2 kg trượt từ đỉnh xuống chân một mặt phẳng nghiêng có độ cao hh = 1,5 m. Lấy gg = 9,8 m/s2. Công của trọng lực trong quá trình vật trượt hết mặt phẳng nghiêng là bao nhiêu jun (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười)?

Trả lời: .

Câu 17

Cho các nhận định sau về đặc điểm của các dạng năng lượng thường gặp:

a) Động năng là năng lượng mà vật có được do chuyển động mà có.

b) Thế năng là năng lượng lưu trữ của vật, ví dụ như vật ở một độ cao so với mặt đất hoặc lò xo bị biến dạng.

c) Điện năng là năng lượng của chuyển động hỗn loạn của các điện tích dưới tác dụng của điện trường.

d) Nhiệt năng là năng lượng của chuyển động hỗn loạn của các phân tử cấu tạo nên vật.

e) Khi xoa hai tay vào nhau cho nóng, cơ năng đã chuyển hoá thành hoá năng.

Hỏi có bao nhiêu phát biểu không đúng?

Trả lời: .

Câu 18

Cho các phát biểu sau về thế năng trọng trường:

a) Thế năng trọng trường là dạng năng lượng tương tác giữa Trái Đất và vật, phụ thuộc vào vị trí của vật trong trọng trường.

b) Vật có khối lượng càng lớn và đặt ở độ cao càng thấp thì có thế năng trọng trường càng lớn.

c) Đơn vị của thế năng trọng trường trong hệ SI là jun (J).

d) Độ lớn của thế năng trọng trường thay đổi khi ta thay đổi vị trí chọn làm gốc thế năng.

e) Khi vật nằm tại vị trí được chọn làm gốc thế năng thì thế năng trọng trường của vật bằng 00.

Hỏi có bao nhiêu phát biểu đúng?

Trả lời: .

Câu 19

Một viên đạn có khối lượng 2020 g bay với tốc độ 600600 m/s. Động năng của viên đạn là bao nhiêu jun (làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị)?

Trả lời: .

Câu 20

Một ô tô có khối lượng 1,21,2 tấn đang chạy với tốc độ 3636 km/h. Động năng của ô tô bằng bao nhiêu kilôjun (làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị)?

Trả lời: .

Câu 21

Một vật được ném ngang từ độ cao hh. Tại thời điểm ném, động năng của vật là 2020 J. Biết khối lượng vật là 0,50,5 kg, lấy g=9,8g = 9,8 m/s2. Sau khi rơi được một quãng đường thẳng đứng Δh=2\Delta h = 2 m, động năng của vật tăng lên đến giá trị bao nhiêu jun (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười)?

Trả lời: .

Câu 22

Một hòn đá khối lượng 200200 g được ném thẳng đứng xuống dưới từ độ cao 1515 m với vận tốc ban đầu 55 m/s. Lấy g=9,8g = 9,8 m/s2. Động năng của hòn đá ngay trước khi chạm đất là bao nhiêu jun (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười)?

Trả lời: .

Tự luận

(3 câu)
Câu 23
Tự luận

Trong các công viên giải trí, tàu lượn siêu tốc thường được kéo lên đỉnh cao nhất bằng động cơ điện, nhưng sau đó nó có thể tự chạy hết các vòng lượn còn lại mà không cần động cơ. Hãy phân tích quá trình này dưới góc độ truyền và chuyển hóa năng lượng.

Câu 24
Tự luận

Dựa vào định luật bảo toàn năng lượng, hãy giải thích tại sao một viên bi được thả lăn trên một máng cong (không ma sát) từ độ cao hh thì không bao giờ có thể đạt tới độ cao lớn hơn hh ở phía bên kia của máng.

vật lí 10, bảo toàn năng lượng

Câu 25
Tự luận

Một vật có khối lượng mm đang ở độ cao hh so với mặt đất (chọn làm mốc thế năng). Nếu ta đưa vật này xuống một cái hố sâu một khoảng dd so với mặt đất thì thế năng của vật thay đổi như thế nào? Hãy viết biểu thức xác định độ biến thiên thế năng và công của trọng lực trong quá trình này.