Câu trắc nghiệm nhiều lựa chọn

(12 câu)
Câu 1

Điện tích điểm là

một vật tích điện có kích thước rất nhỏ so với khoảng cách đang xét.
một điểm trong không gian có điện trường.
một điểm không chịu tác dụng của lực điện.
một vật không có điện tích và có khối lượng rất lớn.
Câu 2

Khi điện tích thử qq đặt tại một điểm trong không gian có nhiều điện tích khác xung quanh, lực điện tổng hợp tác dụng lên qq được xác định bằng

tổng vectơ các lực điện do từng điện tích gây ra.
giá trị điện tích gần nhất.
trung bình cộng các lực điện do từng điện tích gây ra.
hiệu các lực điện do từng điện tích gây ra.
Câu 3

Độ lớn của vectơ cường độ điện trường tại điểm M trong không khí cách điện tích điểm q=2.108q={{2.10}^{-8}} C một khoảng 3 cm là

2.103 V/m.
2.104 V/m.
2.105 V/m.
2.107 V/m.
Câu 4

Ý nghĩa của điện phổ là

thể hiện hình ảnh trực quan về các đường sức điện.
đo chính xác cường độ điện trường tại một điểm.
xác định hướng chuyển động của electron.
đo điện tích vật đặt trong dầu.
Câu 5

Điện thế tại một điểm trong điện trường có thể nhận giá trị

chỉ dương.
bằng 0, âm hoặc dương.
chỉ âm.
bằng 0 hoặc dương.
Câu 6

Trong các thiết bị sau, thiết bị nào không sử dụng tụ điện?

Pin dự phòng
Máy khử rung tim.
Khối tách sóng trong máy thu thanh AM.
Tuabin nước.
Câu 7

Biểu thức liên hệ giữa cường độ dòng điện với mật độ và tốc độ của các hạt mang điện là

I=SnveI=Snve.
I=2SnvI=2Snv.
I=2SnveI=2Snve.
I=SneI=Sne.
Câu 8

Một dây dẫn có tiết diện S=0,2S=0,2 mm2, mật độ electron tự do n=5.1028n=5.10^{28} electron/m3, tốc độ dịch chuyển có hướng v=103v=10^{-3} m/s. Cường độ dòng điện qua dây là (biết e=1,6.1019e=1,6.10^{-19} C)

0,8 A.
2,4 A.
1,6 A.
3,2 A.
Câu 9

Một mạch điện dùng cảm biến để phát hiện cháy. Khi nhiệt độ tăng cao, mạch cần làm dòng điện tăng mạnh để kích hoạt chuông báo. Nên dùng linh kiện nào dưới đây?

Điện trở nhiệt PTC.
Điện trở thuần.
Cuộn cảm.
Điện trở nhiệt NTC.
Câu 10

Một nguồn điện có suất điện động 12 V. Khi hoạt động, dòng điện chạy trong mạch là 2 A trong thời gian 10 s. Tổng công mà nguồn điện thực hiện là

120 J.
240 J.
200 J.
100 J.
Câu 11

Khi nào hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn điện bằng suất điện động của nó?

Khi dòng điện đạt giá trị lớn nhất.
Khi điện trở ngoài bằng điện trở trong.
Khi điện trở ngoài rất nhỏ.
Khi không có dòng điện trong mạch.
Câu 12

Một bóng đèn có công suất 60 W sử dụng trong 10 giờ. Số tiền điện phải trả nếu giá điện là 2000 đồng/kWh là

6000 đồng.
60000 đồng.
12000 đồng.
1200 đồng.

Câu trắc nghiệm đúng - sai

(1 câu)
Câu 13

Một quả cầu mang điện tích QQ được đặt tại điểm A trong một dung dịch có hằng số điện môi là ε=4\varepsilon =4. Kiểm tra điện trường do quả cầu sinh ra người ta nhận thấy tại B cách A 10 cm cường độ điện trường E\overrightarrow{E} có độ lớn 22500 V/m, đường sức hướng từ B tới A.

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Điện trường là trường được tạo ra bởi điện tích, là dạng vật chất tồn tại quanh điện tích và truyền tương tác giữa các điện tích.
b) Cường độ điện trường tại B tỉ lệ nghịch với bình phương khoảng cách AB.
c) Điện tích Q=+107Q=+{{10}^{-7}} C.
d) Nếu đặt điện tích QQ trong chân không, cường độ điện trường QQ sinh ra tại khoảng cách 10 cm có độ lớn 9.106 V/m.

Câu trắc nghiệm trả lời ngắn

(4 câu)
Câu 14

Có bao nhiêu nhận định đúng khi nói về nguyên nhân khiến hình ảnh điện phổ bị sai lệch hoặc không rõ ràng?

a) Các hạt sử dụng là hạt dẫn điện.

b) Chậu chứa không đặt trên mặt phẳng nằm ngang.

c) Nhiệt độ phòng quá cao làm tăng độ nhớt của dầu.

d) Hạt cách điện bị hút hết về một đầu bản cực.

e) Quan sát từ phía bên chậu thay vì từ trên xuống.

f) Điện trường bị biến dạng do vật tích điện đặt gần.

Trả lời: .

Câu 15

Có bao nhiêu phát biểu đúng về vai trò của tụ điện trong động cơ?

a) Tụ điện dùng để tạo mô-men khởi động cho động cơ một pha.

b) Tụ điện giúp động cơ quay ngược chiều khi cần thiết.

c) Tụ điện tạo độ lệch pha giữa hai cuộn dây trong quạt điện.

d) Tụ điện chỉ dùng để khởi động, không dùng khi động cơ chạy ổn định.

e) Tụ điện có thể thay đổi tần số dòng điện trong cuộn dây chính.

Trả lời: .

Câu 16

Một dây cảm biến nhiệt có hệ số nhiệt điện trở α=5.103\alpha=5.10^{-3} K-1. Khi nhiệt độ tăng từ 20 °C lên 70 °C, phần điện trở tăng thêm bằng bao nhiêu phần trăm so với điện trở ban đầu (làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị)?

Trả lời: .

Câu 17

Cho đoạn mạch điện như hình dưới đây.

Vật lí 11, mạch điện

Biết rằng, R1=R2=6R_1=R_2=6 Ω, R3=R4=5R_3=R_4=5 Ω và hiệu điện thế hai đầu đoạn mạch UAB=12U_{AB}=12 V. Cường độ dòng điện qua đoạn mạch là bao nhiêu ampe (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười)?

Trả lời: .

Tự luận

(3 câu)
Câu 18
Tự luận

Hãy mô tả đặc điểm hình dạng điện phổ (đường sức điện) của các hệ điện tích sau đây:

a) Một điện tích điểm đứng đơn lẻ.

b) Hai điện tích điểm trái dấu.

c) Hai điện tích điểm cùng dấu.

Câu 19
Tự luận

Một đồ chơi trẻ em có đèn chớp sáng sử dụng một tụ điện C=100C = 100 µF. Đồ chơi này dùng 2 viên pin cho hiệu điện thế tổng cộng là 33 V để nạp điện cho tụ.

a) Tính năng lượng tối đa mà tụ điện này tích được từ bộ pin.

b) Nếu thay bộ pin 33 V bằng một bộ pin 66 V, năng lượng tích trữ của tụ sẽ thay đổi như thế nào? Đèn chớp sẽ sáng mạnh hơn hay yếu đi?

Câu 20
Tự luận

Một dây dẫn bằng bạc có tiết diện thẳng S=0,5S = 0,5 mm2 mang dòng điện I=1,5I = 1,5 A. Biết mật độ electron tự do của bạc là n=5,8.1028n = 5,8.10^{28} m-3. Hãy tính tốc độ dịch chuyển có hướng của các electron trong dây bạc này.