Bài học liên quan
Câu trắc nghiệm nhiều lựa chọn
(12 câu)Điện tích điểm là
Khi điện tích thử q đặt tại một điểm trong không gian có nhiều điện tích khác xung quanh, lực điện tổng hợp tác dụng lên q được xác định bằng
Độ lớn của vectơ cường độ điện trường tại điểm M trong không khí cách điện tích điểm q=2.10−8 C một khoảng 3 cm là
Ý nghĩa của điện phổ là
Điện thế tại một điểm trong điện trường có thể nhận giá trị
Trong các thiết bị sau, thiết bị nào không sử dụng tụ điện?
Biểu thức liên hệ giữa cường độ dòng điện với mật độ và tốc độ của các hạt mang điện là
Một dây dẫn có tiết diện S=0,2 mm2, mật độ electron tự do n=5.1028 electron/m3, tốc độ dịch chuyển có hướng v=10−3 m/s. Cường độ dòng điện qua dây là (biết e=1,6.10−19 C)
Một mạch điện dùng cảm biến để phát hiện cháy. Khi nhiệt độ tăng cao, mạch cần làm dòng điện tăng mạnh để kích hoạt chuông báo. Nên dùng linh kiện nào dưới đây?
Một nguồn điện có suất điện động 12 V. Khi hoạt động, dòng điện chạy trong mạch là 2 A trong thời gian 10 s. Tổng công mà nguồn điện thực hiện là
Khi nào hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn điện bằng suất điện động của nó?
Một bóng đèn có công suất 60 W sử dụng trong 10 giờ. Số tiền điện phải trả nếu giá điện là 2000 đồng/kWh là
Câu trắc nghiệm đúng - sai
(1 câu)Một quả cầu mang điện tích Q được đặt tại điểm A trong một dung dịch có hằng số điện môi là ε=4. Kiểm tra điện trường do quả cầu sinh ra người ta nhận thấy tại B cách A 10 cm cường độ điện trường E có độ lớn 22500 V/m, đường sức hướng từ B tới A.
(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)| a) Điện trường là trường được tạo ra bởi điện tích, là dạng vật chất tồn tại quanh điện tích và truyền tương tác giữa các điện tích. |
|
| b) Cường độ điện trường tại B tỉ lệ nghịch với bình phương khoảng cách AB. |
|
| c) Điện tích Q=+10−7 C. |
|
| d) Nếu đặt điện tích Q trong chân không, cường độ điện trường Q sinh ra tại khoảng cách 10 cm có độ lớn 9.106 V/m. |
|
Câu trắc nghiệm trả lời ngắn
(4 câu)Có bao nhiêu nhận định đúng khi nói về nguyên nhân khiến hình ảnh điện phổ bị sai lệch hoặc không rõ ràng?
a) Các hạt sử dụng là hạt dẫn điện.
b) Chậu chứa không đặt trên mặt phẳng nằm ngang.
c) Nhiệt độ phòng quá cao làm tăng độ nhớt của dầu.
d) Hạt cách điện bị hút hết về một đầu bản cực.
e) Quan sát từ phía bên chậu thay vì từ trên xuống.
f) Điện trường bị biến dạng do vật tích điện đặt gần.
Trả lời: .
Có bao nhiêu phát biểu đúng về vai trò của tụ điện trong động cơ?
a) Tụ điện dùng để tạo mô-men khởi động cho động cơ một pha.
b) Tụ điện giúp động cơ quay ngược chiều khi cần thiết.
c) Tụ điện tạo độ lệch pha giữa hai cuộn dây trong quạt điện.
d) Tụ điện chỉ dùng để khởi động, không dùng khi động cơ chạy ổn định.
e) Tụ điện có thể thay đổi tần số dòng điện trong cuộn dây chính.
Trả lời: .
Một dây cảm biến nhiệt có hệ số nhiệt điện trở α=5.10−3 K-1. Khi nhiệt độ tăng từ 20 °C lên 70 °C, phần điện trở tăng thêm bằng bao nhiêu phần trăm so với điện trở ban đầu (làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị)?
Trả lời: .
Cho đoạn mạch điện như hình dưới đây.
Biết rằng, R1=R2=6 Ω, R3=R4=5 Ω và hiệu điện thế hai đầu đoạn mạch UAB=12 V. Cường độ dòng điện qua đoạn mạch là bao nhiêu ampe (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười)?
Trả lời: .
Tự luận
(3 câu)Hãy mô tả đặc điểm hình dạng điện phổ (đường sức điện) của các hệ điện tích sau đây:
a) Một điện tích điểm đứng đơn lẻ.
b) Hai điện tích điểm trái dấu.
c) Hai điện tích điểm cùng dấu.
Một đồ chơi trẻ em có đèn chớp sáng sử dụng một tụ điện C=100 µF. Đồ chơi này dùng 2 viên pin cho hiệu điện thế tổng cộng là 3 V để nạp điện cho tụ.
a) Tính năng lượng tối đa mà tụ điện này tích được từ bộ pin.
b) Nếu thay bộ pin 3 V bằng một bộ pin 6 V, năng lượng tích trữ của tụ sẽ thay đổi như thế nào? Đèn chớp sẽ sáng mạnh hơn hay yếu đi?
Một dây dẫn bằng bạc có tiết diện thẳng S=0,5 mm2 mang dòng điện I=1,5 A. Biết mật độ electron tự do của bạc là n=5,8.1028 m-3. Hãy tính tốc độ dịch chuyển có hướng của các electron trong dây bạc này.