Câu trắc nghiệm nhiều lựa chọn

(12 câu)
Câu 1

Phát biểu nào dưới đây mô tả đúng nhất bản chất của việc thực hiện công cơ học?

Là quá trình duy trì trạng thái đứng yên của vật bằng lực.
Là quá trình truyền năng lượng từ vật này sang vật khác.
Là quá trình làm mất đi năng lượng của vật chịu tác dụng lực.
Là quá trình biến đổi khối lượng của vật thành năng lượng.
Câu 2

Xét một lực F\vec{F} không đổi tác dụng lên vật. Lực này sinh ra công A=0A=0 lên vật. Kết luận nào sau đây về năng lượng là đúng trong trường hợp này?

A
Vật chắc chắn đang đứng yên nên không có năng lượng.
B
Năng lượng của vật bị mất đi hoàn toàn.
C
Lực F\vec{F} không truyền năng lượng cho vật.
D
Lực F\vec{F} truyền năng lượng rất lớn nhưng bị triệt tiêu.
Câu 3

Phát biểu nào dưới đây là đúng về tính chất của năng lượng?

Năng lượng là đại lượng vô hướng.
Năng lượng chỉ tồn tại khi vật chuyển động.
Năng lượng không thể truyền từ vật này sang vật khác.
Năng lượng không thể chuyển hóa giữa các dạng khác nhau.
Câu 4

Vào những ngày trời lạnh, các loài động vật hằng nhiệt (như chim, thú) thường phải ăn nhiều thức ăn hơn so với mùa hè. Dưới góc độ năng lượng, điều này có ý nghĩa gì?

Để tích lũy mỡ làm lớp cách nhiệt ngăn cản hoàn toàn sự trao đổi chất với môi trường.
Để bù đắp lượng nhiệt năng bị mất mát ra môi trường, giúp duy trì thân nhiệt ổn định.
Để chuyển hóa hóa năng của thức ăn thành quang năng giúp sưởi ấm cơ thể từ bên trong.
Để tăng cường cơ năng giúp chúng vận động mạnh hơn nhằm chống lại sức cản của gió lạnh.
Câu 5

Trong hệ đo lường SI, 1 kJ bằng

100 J.
1000000 J.
1000 J.
10 J.
Câu 6

Việc chọn mốc tính thế năng (vị trí có độ cao h=0h=0)

bắt buộc phải là mặt đất.
tuỳ ý, nhưng thường chọn mặt đất để thuận tiện.
bắt buộc phải là tâm Trái Đất.
phụ thuộc vào khối lượng của vật.
Câu 7

Cơ năng của một vật chuyển động trong trọng trường là tổng của

động năng và nhiệt năng.
động năng và thế năng.
thế năng và nhiệt năng.
thế năng và năng lượng hóa học.
Câu 8

Khi con lắc đơn dao động (bỏ qua ma sát), cơ năng của con lắc chuyển hóa qua lại giữa

điện năng và cơ năng.
động năng và nội năng.
thế năng và nhiệt năng.
động năng và thế năng.
Câu 9

Trong hệ đơn vị SI, đơn vị của động năng là

oát (W).
jun (J).
niutơn (N).
paxcan (Pa).
Câu 10

Một vật bắt đầu trượt từ đỉnh một mặt phẳng nghiêng dài 1010 m, cao 55 m. Bỏ qua ma sát, lấy g=9,8g = 9,8 m/s2. Tốc độ của vật tại chân mặt phẳng nghiêng là

10,310,3 m/s.
7,57,5 m/s.
9,99,9 m/s.
14,114,1 m/s.
Câu 11

Đại lượng đặc trưng cho khả năng thực hiện công nhanh hay chậm của một thiết bị sinh công được gọi là

hiệu suất.
năng lượng.
công suất.
công cơ học.
Câu 12

Một động cơ có công suất 1,5 kW. Trong thời gian 2 phút, động cơ này thực hiện được một công là

3 J.
180000 J.
3000 J.
180 J.

Câu trắc nghiệm đúng - sai

(2 câu)
Câu 13

Năng lượng tồn tại xung quanh chúng ta dưới nhiều dạng khác nhau. Việc nhận biết các dạng năng lượng này giúp chúng ta hiểu rõ hơn về cách thế giới vận hành và cách sử dụng năng lượng hiệu quả.

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Một chiếc lò xo đang bị nén dự trữ một dạng năng lượng gọi là thế năng đàn hồi.
b) Khi một chiếc ô tô đang chạy trên đường, nó sở hữu động năng; nếu ô tô dừng lại thì năng lượng này tự nhiên mất hẳn mà không chuyển đi đâu.
c) Hóa năng là dạng năng lượng dự trữ trong các liên kết hóa học, ví dụ như năng lượng trong thực phẩm chúng ta ăn hằng ngày hoặc trong pin, acquy.
d) Trong quá trình một vận động viên nhảy sào thực hiện cú nhảy, có sự chuyển hóa liên tục giữa động năng của người, thế năng đàn hồi của cây sào và thế năng trọng trường của người đó.
Câu 14

Động năng là một dạng năng lượng cơ học quan trọng, gắn liền với chuyển động của vật. Xét một vật có khối lượng mm đang chuyển động với tốc độ vv.

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Động năng tỉ lệ thuận với khối lượng và tỉ lệ thuận với tốc độ của vật.
b) Đơn vị của động năng trong hệ SI là jun (J).
c) Nếu tốc độ của vật giảm đi 2 lần thì động năng của vật giảm đi 4 lần.
d) Một vật khối lượng 2 kg có động năng 25 J thì đang chuyển động với tốc độ 5 m/s.

Câu trắc nghiệm trả lời ngắn

(8 câu)
Câu 15

Một vật có khối lượng 2 kg trượt trên mặt sàn nằm ngang dưới tác dụng của lực kéo FF = 10 N theo phương ngang. Hệ số ma sát trượt giữa vật và sàn là μ\mu = 0,2. Lấy gg = 9,8 m/s2. Công của lực ma sát khi vật đi được quãng đường 20 m là bao nhiêu jun (làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị)?

Trả lời: .

Câu 16

Một chiếc xe đẩy chịu tác dụng của lực FF = 50 N hợp với phương ngang một góc 60o. Xe chuyển động thẳng đều trên mặt sàn nằm ngang. Công của lực FF khi xe đi được quãng đường 10 m là bao nhiêu jun (làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị)?

Trả lời: .

Câu 17

Cho các nhận định sau về đặc điểm của các dạng năng lượng thường gặp:

a) Động năng là năng lượng mà vật có được do chuyển động mà có.

b) Thế năng là năng lượng lưu trữ của vật, ví dụ như vật ở một độ cao so với mặt đất hoặc lò xo bị biến dạng.

c) Điện năng là năng lượng của chuyển động hỗn loạn của các điện tích dưới tác dụng của điện trường.

d) Nhiệt năng là năng lượng của chuyển động hỗn loạn của các phân tử cấu tạo nên vật.

e) Khi xoa hai tay vào nhau cho nóng, cơ năng đã chuyển hoá thành hoá năng.

Hỏi có bao nhiêu phát biểu không đúng?

Trả lời: .

Câu 18

Cho các phát biểu sau về công của lực thế và thế năng:

a) Trọng lực là lực thế vì công của nó không phụ thuộc vào hình dạng quãng đường đi mà chỉ phụ thuộc vào sự chênh lệch độ cao giữa vị trí đầu và cuối.

b) Công của lực nâng tối thiểu để đưa đều một vật từ mặt đất lên độ cao hh có giá trị bằng thế năng của vật tại độ cao đó.

c) Khi vật rơi tự do, trọng lực sinh công âm làm thế năng của vật giảm dần.

d) Hiệu thế năng giữa hai điểm trong trọng trường phụ thuộc vào khoảng cách nằm ngang giữa hai điểm đó.

e) Thế năng của vật đặt tại độ cao hh có độ lớn bằng công của lực dùng để nâng đều vật lên độ cao này.

Hỏi có bao nhiêu phát biểu không đúng?

Trả lời: .

Câu 19

Một ô tô khối lượng 10001000 kg đang chạy với tốc độ 2020 m/s thì hãm phanh và dừng lại sau khi đi thêm được 5050 m. Lực hãm trung bình tác dụng lên xe có độ lớn là bao nhiêu niutơn (làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị)?

Trả lời: .

Câu 20

Một chiếc xe máy và người điều khiển có tổng khối lượng 150150 kg đang chuyển động với động năng 12001200 J. Tốc độ của xe là bao nhiêu mét trên giây (làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị)?

Trả lời: .

Câu 21

Một ô tô hãm phanh và trượt trên mặt đường. Biết vận tốc đầu là 7272 km/h, hệ số ma sát trượt giữa bánh xe và mặt đường là μ=0,5\mu = 0,5. Lấy g=9,8g = 9,8 m/s2. Quãng đường ô tô trượt được đến khi dừng hẳn là bao nhiêu mét (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười)?

Trả lời: .

Câu 22

Một viên đạn pháo khối lượng 1010 kg được bắn ra khỏi nòng súng dài 33 m với vận tốc 600600 m/s. Giả sử lực đẩy của khí thuốc súng là không đổi. Độ lớn của lực đẩy này là x.103x.10^3 N. Tìm xx (làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị).

Trả lời: .

Tự luận

(3 câu)
Câu 23
Tự luận

Trong các công viên giải trí, tàu lượn siêu tốc thường được kéo lên đỉnh cao nhất bằng động cơ điện, nhưng sau đó nó có thể tự chạy hết các vòng lượn còn lại mà không cần động cơ. Hãy phân tích quá trình này dưới góc độ truyền và chuyển hóa năng lượng.

Câu 24
Tự luận

Dựa vào định luật bảo toàn năng lượng, hãy giải thích tại sao một viên bi được thả lăn trên một máng cong (không ma sát) từ độ cao hh thì không bao giờ có thể đạt tới độ cao lớn hơn hh ở phía bên kia của máng.

vật lí 10, bảo toàn năng lượng

Câu 25
Tự luận

Một quả bóng khối lượng mm được ném thẳng đứng từ mặt đất lên cao. Hãy mô tả sự thay đổi của thế năng trọng trường và công của trọng lực trong hai giai đoạn: khi bóng đi lên và khi bóng rơi xuống.