Đăng nhập

Câu trắc nghiệm nhiều lựa chọn

(11 câu)
Câu 1
1đ

Đồng hồ GPS gắn trên xe đạp hiển thị 18 km/h tại một thời điểm. Đây là

tốc độ tức thời.
tốc độ trung bình của cả chuyến đi.
vận tốc trung bình của cả chuyến đi.
quãng đường đã đi.
Câu 2
1đ

Chuyển động chậm dần đều là chuyển động có

vận tốc giảm đều theo thời gian.
vận tốc giữ nguyên trong suốt thời gian chuyển động.
gia tốc thay đổi theo từng khoảng thời gian.
vận tốc tăng đều theo thời gian.
Câu 3
1đ

Phương trình vận tốc của chuyển động thẳng biến đổi đều là v=v0+a.tv = v_0 + a.t. Trong phương trình này, đại lượng aa đại diện cho

gia tốc của chuyển động.
vận tốc tức thời tại thời điểm tt.
vận tốc ban đầu của vật.
độ dịch chuyển của vật.
Câu 4
1đ

Một học sinh chuẩn bị làm thí nghiệm đo nhiệt độ nước sôi bằng nhiệt kế thủy ngân. Thao tác nào dưới đây vi phạm quy tắc an toàn khi làm việc với dụng cụ thủy tinh?

Dùng nhiệt kế làm que khuấy mạnh đáy cốc để nước nhanh sôi.
Đặt nhẹ nhàng nhiệt kế lên giá đỡ, tránh làm va đập mạnh vào thành bình thủy tinh.
Lập tức báo giáo viên để thu gom thủy ngân đúng cách khi nhiệt kế bị nứt/vỡ.
Đợi nhiệt kế nguội hẳn mới tiến hành lau chùi và cất vào hộp bảo vệ.
Câu 5
1đ

Kết quả đo của một đại lượng AA được ghi dưới dạng A=A‾±ΔAA=\overline{A}\pm \Delta A. Giá trị thực của đại lượng AA nằm trong khoảng nào?

(A‾−ΔA)≤A≤(A‾+ΔA)\left(\overline{A}-\Delta A\right)\leq A\leq \left(\overline{A}+\Delta A\right).
(A‾−ΔA)<A<(A‾+ΔA)\left(\overline{A}-\Delta A\right)\lt A\lt \left(\overline{A}+\Delta A\right).
0≤A≤(A‾+ΔA)0\leq A\leq \left(\overline{A}+\Delta A\right).
(ΔA−A‾)≤A≤(ΔA+A‾)\left(\Delta A-\overline{A}\right)\leq A\leq \left(\Delta A+\overline{A}\right).
Câu 6
1đ

Trong các trường hợp sau, trường hợp nào có độ dịch chuyển bằng 0 nhưng quãng đường khác 0?

Vật đứng yên.
Vật đi thẳng về phía trước.
Vật rơi tự do.
Vật đi một vòng tròn khép kín.
Câu 7
1đ

Một con robot hút bụi tự động chuyển động thẳng trên sàn nhà. Từ vị trí xuất phát, nó đi tới 66 m hết 66 s, sau đó phát hiện vật cản nên lập tức quay ngược đầu lại và lùi về 22 m theo đường cũ hết 22 s rồi dừng lại. Nếu ngay từ đầu robot được lập trình để chỉ đi thẳng một mạch từ vị trí xuất phát đến điểm dừng cuối cùng đó với tốc độ không đổi 11 m/s, nó sẽ tiết kiệm được bao nhiêu thời gian so với thực tế?

66 s.
88 s.
22 s.
44 s.
Câu 8
1đ

Một xe chạy theo chiều dương 20 km, rồi chạy ngược lại 10 km. Biết cả hành trình dài 2 h. Vận tốc trung bình và tốc độ trung bình trên toàn hành trình lần lượt là

15 km/h và 5 km/h.
5 km/h và 15 km/h.
5 km/h và 5 km/h.
15 km/h và 15 km/h.
Câu 9
1đ

Một đoàn tàu đang chạy với vận tốc 1010 m/s thì tăng tốc với gia tốc 0,50,5 m/s2^2. Phương trình vận tốc của đoàn tàu dựa trên mô tả đồ thị (v−t)(v-t) của nó có dạng là

v=0,5+10.tv = 0,5 + 10.t.
v=10+0,5.tv = 10 + 0,5.t.
v=10+0,5.t2v = 10 + 0,5.t^2.
v=10−0,5.tv = 10 - 0,5.t.
Câu 10
1đ

Một khối đá rơi tự do từ đỉnh vách núi. Tốc độ trung bình của khối đá này ở đoạn đường nó đi được trong giây cuối cùng là 5555 m/s. Lấy g=10g=10 m/s2. Độ cao của vách núi là

245245 m.
125125 m.
180180 m.
8080 m.
Câu 11
1đ

Vận tốc trung bình cho biết độ nhanh chậm của chuyển động trong một khoảng thời gian.

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Vận tốc trung bình được tính bằng thương số giữa độ dịch chuyển và thời gian chuyển động.
b) Nếu vật quay lại đúng vị trí ban đầu thì vận tốc trung bình bằng 0.
c) Vận tốc trung bình có thể có giá trị âm.
d) Một ô tô đi thẳng 200 m theo chiều dương rồi đi 100 m theo chiều ngược lại trong 100 s thì vận tốc trung bình của ô tô bằng 10 m/s.

Câu trắc nghiệm đúng - sai

(2 câu)
Câu 12
1đ

Hai viên bi A và B được thả từ cùng độ cao HH. Bi A được thả rơi tự do, bi B được ném ngang với vận tốc ban đầu v0≠0v_{0} \neq 0.

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) A và B chạm đất cùng lúc.
b) Quãng đường ngang của A bằng 0, còn của B bằng v0tv_{0} t.
c) Tốc độ chạm đất của B luôn nhỏ hơn A.
d) Nếu tính động năng ngay trước khi chạm đất, B có động năng lớn hơn A.
Câu 13
1đ

Một học sinh dùng thước kẹp có độ chia nhỏ nhất là 0,020,02 mm để đo đường kính viên bi. Biết nhà sản xuất quy định sai số dụng cụ bằng một nửa độ chia nhỏ nhất. Sai số dụng cụ là bao nhiêu milimét (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm)?

Trả lời: .

Câu trắc nghiệm trả lời ngắn

(6 câu)
Câu 14
1đ

Một thiết bị khảo sát địa chất được thả rơi tự do xuống một giếng ngầm thẳng đứng. Trong 11 s cuối cùng trước khi chạm đáy giếng, thiết bị này đã rơi được quãng đường dài 2525 m. Lấy g=10g = 10 m/s2. Tổng thời gian từ lúc thả đến khi thiết bị chạm đáy giếng là bao nhiêu giây (làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị)?

Trả lời: .

Câu 15
1đ

Một xe máy đang chạy thẳng với tốc độ 1212 m/s thì người lái xe bóp phanh. Xe chuyển động chậm dần đều với gia tốc có độ lớn 22 m/s2. Tính từ lúc bóp phanh, quãng đường xe đi thêm được cho đến khi dừng lại hoàn toàn là bao nhiêu mét (làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị)?

Trả lời: .

Câu 16
1đ

Một người bơi ngang sông rộng 40 m theo hướng vuông góc với bờ, trong khi dòng nước chảy đều từ bắc xuống nam, làm người đó bị trôi 30 m. Hỏi độ dịch chuyển của người đó là bao nhiêu mét (làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị)?

Trả lời: .

Câu 17
1đ
Tự luận

Từ một đỉnh tháp cao H=45H = 45 m, một quả cầu được ném theo phương ngang với vận tốc ban đầu v0=20v_0 = 20 m/s.

a) Tính vận tốc toàn phần của quả cầu sau khi ném được 1,51,5 s.

b) Tính vận tốc của quả cầu ngay trước khi nó chạm đất.

Câu 18
1đ
Tự luận

Một người đi xe máy đang chạy với tốc độ 1010 m/s thì vặn tay ga tăng tốc, xe chuyển động nhanh dần đều với gia tốc 22 m/s2 trong suốt 55 s. Ngay sau 55 s đó, một chướng ngại vật xuất hiện, người lái xe lập tức bóp phanh. Xe chuyển động chậm dần đều và đi thêm được 2525 m nữa thì dừng lại hoàn toàn.

a) Tìm tốc độ lớn nhất của xe máy đạt được.

b) Tính gia tốc hãm phanh ở giai đoạn 2.

c) Tính tổng thời gian từ lúc bắt đầu vặn ga tăng tốc đến khi xe dừng lại hoàn toàn.

Câu 19
1đ
Tự luận

Một vận động viên điền kinh tập luyện trên một đường chạy hình tròn có bán kính R=100R=100 m. Người đó xuất phát từ điểm AA và chạy theo chiều kim đồng hồ (lấy π=3,14\pi =3,14).

a) Nêu sự khác nhau giữa quãng đường đi được và độ dịch chuyển của vận động viên khi chuyển động trên đường chạy tròn này.

b) Khi vận động viên chạy được nửa vòng đường tròn (đến điểm BB đối diện với AA), tính quãng đường đi được s1s_{1} và độ lớn độ dịch chuyển d1d_{1}.

c) Khi vận động viên chạy hoàn thành đúng 11 vòng quay trở lại điểm AA , tính quãng đường đi được s2s_{2} và độ lớn độ dịch chuyển d2d_{2}.

d) Khi vận động viên chạy được 1,51,5 vòng đường tròn, hãy so sánh độ lớn của độ dịch chuyển và quãng đường đi được trong thời gian đó.

Câu tự luận

(3 câu)
Câu 20
1đ

Sử dụng thông tin sau cho câu 1 và câu 2: Một người lái ô tô đi thẳng 9 km về hướng tây, sau đó rẽ trái đi tiếp 12 km về hướng nam.

Câu 1:

Quãng đường người đó đã đi là

12 km.
21 km.
9 km.
15 km.
Câu 2:

Độ dịch chuyển của người đó là

21 km.
9 km.
12 km.
15 km.
Câu 21
1đ

Sử dụng thông tin sau cho câu 1 và câu 2: Một ô tô đi thẳng 7 km về hướng bắc, sau đó rẽ trái đi 24 km về hướng tây. Ô tô đi hết 45 min.

Câu 1:

Tốc độ trung bình của ô tô là bao nhiêu kilômét trên giờ (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười)?

Trả lời: .

Câu 2:

Vận tốc trung bình của ô tô là bao nhiêu kilômét trên giờ (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười)?

Trả lời: .

Câu 22
1đ

Dùng thông tin sau cho Câu 1 và Câu 2: Một vật nhỏ được thả rơi tự do từ một độ cao hh so với mặt đất. Trong giây cuối cùng ngay trước khi chạm đất, vật thực hiện được một độ dịch chuyển bằng 3535 m. Lấy gia tốc rơi tự do tại nơi làm thí nghiệm là g=10g = 10 m/s2.

Câu 1:

Tổng thời gian rơi tự do của vật từ lúc thả đến khi chạm đất là bao nhiêu giây (làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị)?

Trả lời: .

Câu 2:

Độ cao hh ban đầu khi thả vật bằng bao nhiêu mét (làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị)?

Trả lời: .