Câu trắc nghiệm nhiều lựa chọn

(12 câu)
Câu 1

Điện năng tiêu thụ được đo bằng dụng cụ nào dưới đây?

Lực kế.
Oát kế.
Vôn kế.
Công tơ điện.
Câu 2

Khác với vật dẫn kim loại, đối với điện trở nhiệt loại hệ số nhiệt điện trở âm (NTC), khi nhiệt độ môi trường xung quanh tăng lên thì

A
điện trở của nó sẽ tăng lên.
B
điện trở của nó sẽ giảm đi.
C
khả năng dẫn điện của nó không thay đổi.
D
cường độ dòng điện qua nó sẽ giảm đi (nếu UU không đổi).
Câu 3

Đơn vị đo điện thế trong hệ SI là gì?

Niutơn (N).
Culông (C).
Vôn (V).
Jun (J).
Câu 4

Đơn vị của cường độ điện trường trong hệ SI là

N.
N/C.
V/m.
C.
Câu 5

Khi đặt điện tích thử qq vào chính giữa hai điện tích cùng dấu âm và có độ lớn không bằng nhau thì lực điện tổng hợp sẽ

hướng về phía điện tích lớn hơn.
luôn hướng ra xa.
hướng về phía điện tích nhỏ hơn.
luôn bằng 0.
Câu 6

Biểu thức liên hệ giữa cường độ dòng điện với mật độ và tốc độ của các hạt mang điện là

I=SnveI=Snve.
I=2SnvI=2Snv.
I=2SnveI=2Snve.
I=SneI=Sne.
Câu 7

Tụ điện là một linh kiện điện tử có chức năng chính là

biến đổi điện năng thành cơ năng.
biến đổi điện năng thành nhiệt năng.
tích và phóng điện năng.
khuếch đại tín hiệu.
Câu 8

Một vật được gọi là vật tích điện khi vật đó

có thể phát ra tia lửa điện.
không tương tác khi đặt cạnh các điện tích.
có khối lượng rất lớn.
bị nhiễm điện, có thể hút vật nhẹ.
Câu 9

Khi sạc điện thoại bằng một bộ sạc chính hãng, nhưng dùng dây cáp sạc dài và mỏng hơn bình thường, quá trình sạc diễn ra chậm hơn. Nguyên nhân là

dòng điện trong mạch quá nhỏ nên không sạc được.
dây sạc dài làm tăng suất điện động của sạc.
dây mỏng khiến điện trở ngoài tăng, gây giảm điện áp đến điện thoại.
bộ sạc bị hỏng.
Câu 10

Điều nào sau đây mô tả đúng tính chất của đường sức điện?

Các đường sức điện cắt nhau tại vị trí đặt điện tích.
Đường sức điện có hướng, đi ra từ điện tích dương và đi vào điện tích âm.
Đường sức điện là những đường cong khép kín bao quanh điện tích.
Các đường sức điện luôn song song với nhau trong mọi trường hợp.
Câu 11

Một dây dẫn hình trụ có dòng điện 0,8 A, tiết diện 0,5.10-6 m2, tốc độ dịch chuyển có hướng của electron là 10-4 m/s. Biết mỗi electron có độ lớn điện tích là e=1,6.1019e=1,6.10^{-19} C. Mật độ hạt mang điện trong dây dẫn là

1,15.1029 electron/m3.
1.1029 electron/m3.
1,25.1029 electron/m3.
1,3.1029 electron/m3.
Câu 12

Một nguồn điện đã thực hiện công 450 J để dịch chuyển 30 C điện tích qua mạch. Nếu cường độ dòng điện qua mạch là 1,5 A thì công suất của nguồn điện sẽ là

27,5 W.
20,5 W.
25,5 W.
22,5 W.

Câu trắc nghiệm đúng - sai

(2 câu)
Câu 13

Cho mạch điện như hình vẽ. Với ξ=12\xi =12 V; r=0,1r=0,1 Ω; R1=R2=2{{R}_{1}}={{R}_{2}}=2 Ω; R3=4{{R}_{3}}=4 Ω; R4=4,4{{R}_{4}}=4,4 Ω.

vật lí, lớp 11, mạch điện

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Tổng trở tương đương của mạch ngoài là 5,9 Ω.
b) Cường độ dòng điện qua R2{{R}_{2}} là 1,5 A.
c) Hiệu điện thế giữa hai điểm B và D là 10,8 V.
d) Hiệu suất của nguồn có giá trị là 99%.
Câu 14

Một quả cầu mang điện tích QQ được đặt tại điểm A trong một dung dịch có hằng số điện môi là ε=4\varepsilon =4. Kiểm tra điện trường do quả cầu sinh ra người ta nhận thấy tại B cách A 10 cm cường độ điện trường E\overrightarrow{E} có độ lớn 22500 V/m, đường sức hướng từ B tới A.

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Điện trường là trường được tạo ra bởi điện tích, là dạng vật chất tồn tại quanh điện tích và truyền tương tác giữa các điện tích.
b) Cường độ điện trường tại B tỉ lệ nghịch với bình phương khoảng cách AB.
c) Điện tích Q=+107Q=+{{10}^{-7}} C.
d) Nếu đặt điện tích QQ trong chân không, cường độ điện trường QQ sinh ra tại khoảng cách 10 cm có độ lớn 9.106 V/m.

Câu trắc nghiệm trả lời ngắn

(4 câu)
Câu 15

Có bao nhiêu phát biểu đúng về ứng dụng thực tế của tụ điện?

a) Tụ điện có thể phóng điện nhanh để tạo ánh sáng đèn flash máy ảnh.

b) Tụ điện có thể tích trữ năng lượng lâu hơn pin.

c) Tụ điện giúp ổn định điện áp đầu ra trong mạch nguồn.

d) Tụ điện được dùng để lọc tín hiệu trong mạch khuếch đại âm thanh.

e) Tụ điện là thiết bị chính tạo dòng điện cho các thiết bị điện.

Trả lời: .

Câu 16

Cho các nhận định sau về đặc điểm của điện phổ. Có bao nhiêu nhận định đúng?

a) Điện phổ thể hiện hình ảnh trực tiếp của đường sức điện.

b) Điện phổ chỉ hình thành trong điện trường mạnh.

c) Hạt trong điện phổ sắp xếp dọc theo hướng lực điện tác dụng lên chúng.

d) Điện phổ là hiện tượng chỉ quan sát thấy khi dùng hạt dẫn điện.

Trả lời: .

Câu 17

Một cầu chì sẽ ngắt khi điện trở tăng thêm 30% so với lúc ban đầu. Biết hệ số nhiệt điện trở của vật liệu là α=3,0.103\alpha=3,0.10^{-3} K-1, nhiệt độ ban đầu là 25 °C. Nhiệt độ ngắt là bao nhiêu độ C (làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị)?

Trả lời: .

Câu 18

Sử dụng thông tin sau cho Câu 1 và Câu 2: Cho mạch điện được mắc như hình dưới đây.

Vật Lí 11, mạch điện

Biết rằng R1=2R_1=2 Ω, R2=4R_2=4 Ω, R3=6R_3=6 Ω và R4=8R_4=8 Ω. Mạch được nối vào nguồn điện 14,5 V.

Câu 1:

Cường độ dòng điện qua R4R_4 là bao nhiêu ampe (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười)?

Trả lời: .

Câu 2:

Cường độ dòng điện qua R1R_1 là bao nhiêu ampe (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm)?

Trả lời: .

Tự luận

(3 câu)
Câu 19
Tự luận

Hãy mô tả đặc điểm hình dạng điện phổ (đường sức điện) của các hệ điện tích sau đây:

a) Một điện tích điểm đứng đơn lẻ.

b) Hai điện tích điểm trái dấu.

c) Hai điện tích điểm cùng dấu.

Câu 20
Tự luận

Một đồ chơi trẻ em có đèn chớp sáng sử dụng một tụ điện C=100C = 100 µF. Đồ chơi này dùng 2 viên pin cho hiệu điện thế tổng cộng là 33 V để nạp điện cho tụ.

a) Tính năng lượng tối đa mà tụ điện này tích được từ bộ pin.

b) Nếu thay bộ pin 33 V bằng một bộ pin 66 V, năng lượng tích trữ của tụ sẽ thay đổi như thế nào? Đèn chớp sẽ sáng mạnh hơn hay yếu đi?

Câu 21
Tự luận

Trong một dây dẫn có tiết diện S=0,8S = 0,8 mm2, cường độ dòng điện đo được là I=1,6I = 1,6 A. Các electron dịch chuyển với tốc độ v=0,25v = 0,25 mm/s. Hãy tính mật độ electron tự do nn của dây dẫn này.