Câu trắc nghiệm nhiều lựa chọn

(12 câu)
Câu 1

Ném một quả bóng từ mặt đất lên cao theo phương thẳng đứng. Trong giai đoạn quả bóng đang bay lên (chưa đạt độ cao cực đại), nhận xét nào sau đây đúng về công của trọng lực?

Trọng lực không sinh công vì phương chuyển động thẳng đứng.
Trọng lực sinh công dương, làm tăng động năng của quả bóng.
Trọng lực sinh công âm, làm giảm động năng của quả bóng.
Trọng lực sinh công dương, làm tăng thế năng của quả bóng.
Câu 2

Đơn vị đo của cơ năng trong hệ SI là

jun (J).
paxcan (Pa).
niutơn (N).
oát (W).
Câu 3

Một thang máy có công suất định mức 10 kW. Biết tổng trọng lượng tải trọng và thang máy là 2000 N. Trong một lần hoạt động, thang máy nâng một tải trọng lên cao 20 m mất 5 s thì công suất thực tế lúc đó là

7 kW.
9 kW.
8 kW.
10 kW.
Câu 4

Hiệu suất HH được xác định bằng tỉ số giữa

năng lượng có ích và năng lượng hao phí.
năng lượng có ích và năng lượng toàn phần.
năng lượng toàn phần và năng lượng có ích.
năng lượng hao phí và năng lượng toàn phần.
Câu 5

Động lượng là đại lượng vật lí đặc trưng cho khả năng

tác dụng lực lên vật.
sinh công của vật.
gây biến đổi nhiệt độ của vật.
truyền chuyển động của vật.
Câu 6

Khi một vật va chạm đàn hồi, tổng động lượng của hệ

bằng 0.
luôn tăng.
luôn giảm.
không đổi.
Câu 7

Đơn vị xung lượng của lực là

s.
N.s.
J.
m/s.
Câu 8

Chuyển động nào sau đây là chuyển động tròn?

Một chiếc lá rơi từ trên cây xuống.
Một điểm trên cánh quạt đang quay.
Một viên bi lăn trên mặt bàn phẳng.
Một chiếc xe chạy thẳng đều trên đường.
Câu 9

Một vật chuyển động tròn đều trong 5 giây thì đi được 10 vòng. Chu kì của vật là

2 s.
0,5 s.
12\frac{1}{2} s.
25\frac{2}{5} s.
Câu 10

Theo định luật Hooke, mối liên hệ giữa lực đàn hồi FđhF_{đh} và độ biến dạng của lò xo Δl\Delta l

Fđh=k2.Δl.F_{đh} = k^{2}.|\Delta l|.
Fđh=k.Δl.F_{đh} = k.\Delta l.
Fđh=k.Δl.F_{đh} = k.|\Delta l|.
Fđh=k2.Δl.F_{đh} = k^{2}.\Delta l.
Câu 11

Một chiếc xe đồ chơi chuyển động tròn đều trên một đường ray vòng tròn có bán kính r=2r = 2 m với tốc độ dài không đổi v=4v = 4 m/s. Gia tốc hướng tâm của chiếc xe bằng

44 m/s2.
22 m/s2.
1616 m/s2.
88 m/s2.
Câu 12

Trong trường hợp khi lò xo bị nén quá mạnh và không thể phục hồi hình dạng ban đầu, hiện tượng này xảy ra khi lực nén vượt quá giới hạn

đàn hồi của lò xo.
độ bền của lò xo.
đàn hồi của kim loại.
nén của lò xo.

Câu trắc nghiệm đúng - sai

(1 câu)
Câu 13

Một chiếc xe máy có khối lượng mm đang chuyển động thẳng đều nhờ lực kéo của động cơ FkF_k.

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Động lượng là đại lượng vectơ được tính bằng tích của khối lượng và vận tốc của vật.
b) Khi xe chuyển động thẳng đều, độ biến thiên động lượng của xe bằng không.
c) Lực tổng hợp tác dụng lên xe có độ lớn bằng thương số giữa độ biến thiên động lượng và thời gian xảy ra biến thiên đó.
d) Xe đang chạy với động lượng 20002000 kg.m/s thì tăng ga, lực kéo của động cơ đạt 500500 N (bỏ qua ma sát). Sau 22 s, động lượng của xe là 30003000 kg.m/s.

Câu trắc nghiệm trả lời ngắn

(4 câu)
Câu 14

Cho các phát biểu sau về quá trình chuyển hoá năng lượng của các thiết bị và hiện tượng thường gặp:

a) Khi đun nước bằng ấm điện, có quá trình chuyển hoá điện năng thành nhiệt năng làm nước nóng lên.

b) Khi pin điện thoại đang được sạc, điện năng được chuyển hoá và dự trữ dưới dạng hoá năng trong pin.

c) Khi thả một quả bóng từ trên cao rơi xuống, thế năng trọng trường của quả bóng chuyển hoá thành quang năng.

d) Khi đèn LED thắp sáng, điện năng chuyển hoá chủ yếu thành năng lượng ánh sáng (quang năng).

e) Khi quạt điện hoạt động bình thường, điện năng chuyển hoá chủ yếu thành động năng để làm quay cánh quạt.

Hỏi có bao nhiêu phát biểu đúng?

Trả lời: .

Câu 15

Một vật có khối lượng mm. Nếu tốc độ của vật tăng từ 22 m/s lên 88 m/s thì động năng của vật tăng lên bao nhiêu lần (làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị)?

Trả lời: .

Câu 16

Một người có khối lượng 5050 kg đứng trên một chiếc thuyền 150150 kg đang đậu tĩnh lặng trên mặt hồ. Người đó nhảy lên bờ với vận tốc 1,51,5 m/s. Hỏi thuyền sẽ bị đẩy lùi về phía sau với tốc độ là bao nhiêu mét trên giây (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười)?

Trả lời: .

Câu 17

Một vật quay đều với chu kì 0,2 s trên đường tròn bán kính 30 cm. Độ dài cung mà vật đi được trong 1,2 s là bao nhiêu mét (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười)?

Trả lời: .

Tự luận

(3 câu)
Câu 18
Tự luận

Một vật trượt từ đỉnh xuống chân của một mặt phẳng nghiêng có ma sát. Hãy phân tích công của trọng lực và công của lực ma sát trong quá trình này. Độ lớn của công tổng cộng có bằng tổng độ lớn của hai công này không? Tại sao?

Câu 19
Tự luận

Một quả bóng tennis khối lượng 6060 g bay theo phương ngang với tốc độ 2525 m/s đến đập vuông góc vào một bức tường gạch. Sau va chạm, bóng bật ngược trở lại theo phương cũ với tốc độ 2020 m/s. Thời gian va chạm giữa bóng và tường là 0,010,01 s.

a) Xác định độ biến thiên động lượng của quả bóng (nêu rõ chiều của vectơ biến thiên động lượng).

b) Tính độ lớn lực trung bình mà tường tác dụng lên bóng. Lực này có tác dụng gì đến chuyển động của bóng?

Câu 20
Tự luận

a) Nêu đặc điểm của cặp lực tác dụng lên vật khi vật xảy ra biến dạng nén.

b) Thế nào là giới hạn đàn hồi của vật rắn?