Bài học cùng chủ đề
Báo cáo học liệu
Mua học liệu
Mua học liệu:
-
Số dư ví của bạn: 0 coin - 0 Xu
-
Nếu mua học liệu này bạn sẽ bị trừ: 0 coin\Xu
Để nhận Coin\Xu, bạn có thể:
Đề số 8 SVIP
Yêu cầu đăng nhập!
Bạn chưa đăng nhập. Hãy đăng nhập để làm bài thi tại đây!
Nhịp sinh học là
Trong tự nhiên, một loài sinh vật ngoại lai khi mới xâm nhập vào một môi trường sống hoàn toàn mới và cực kì thuận lợi thường có xu hướng biến đổi kích thước quần thể theo
Trong chăn nuôi, khi đàn lợn được nuôi nhốt chung trong chuồng xuất hiện hiện tượng cắn xé lẫn nhau, người chăn nuôi thường áp dụng biện pháp nào sau đây để khắc phục hiệu quả nhất dựa trên nguyên lí sinh thái học?
Trong tiến hóa, cơ quan thoái hóa không có ý nghĩa nào sau đây?
Theo quan sát của Darwin, giữa sinh vật và môi trường có mối quan hệ như thế nào?
Nhân tố tiến hóa nào sau đây luôn làm giảm sự đa dạng di truyền của quần thể?
Quan hệ cộng sinh và hợp tác giữa hai loài có điểm khác biệt cơ bản nào sau đây?
Trong một chuỗi thức ăn, sinh vật tiêu thụ bậc 1 còn được gọi là gì?
Sau một vụ cháy rừng, quần xã thực vật thường bắt đầu phục hồi từ nhóm loài thực vật nào sau đây?
Cho một lưới thức ăn như sau:

Trong lưới thức ăn trên, loài nào chiếm nhiều bậc dinh dưỡng nhất?
Mục đích chính của việc xây dựng các hành lang kết nối các sinh cảnh là gì?
Vườn thú và vườn thực vật là các ví dụ điển hình cho phương pháp bảo tồn đa dạng sinh học nào?
Ở một loài động vật, tính trạng màu lông do cặp gene A, a quy định, trong đó AA quy định lông đen, Aa quy định lông nâu, aa quy định lông trắng. Thế hệ xuất phát có tỉ lệ kiểu hình là 0,25 AA : 0,5Aa : 0,25 aa. Biết rằng ở quần thể này có tỉ lệ thụ tinh giao tử A là 30%, giao tử a là 10%. Tỉ lệ sống sót đến giai đoạn trưởng thành của các hợp tử AA, Aa, aa lần lượt là 30%, 40% và 30%.
(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)| a) Tần số allele không đổi qua các thế hệ. |
|
| b) Tỉ lệ kiểu hình lặn sẽ giảm dần qua các thế hệ. |
|
| c) Ở F1, tỉ lệ cá thể lông trắng sống đến giai đoạn trưởng thành chiếm tỉ lệ là 403. |
|
| d) Chọn lọc tự nhiên đang chống lại allele trội. |
|
Trong quần xã, các sinh vật có mối quan hệ hỗ trợ và đối kháng rất phức tạp, bao gồm các mối quan hệ giữa động vật với thực vật, giữa các động vật và giữa các thực vật với nhau. Một số mối quan hệ có biểu hiện rõ ràng mà con người có thể quan sát được trong tự nhiên.
(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)| a) Mối quan hệ giữa cây nắp ấm và côn trùng là một ví dụ về hợp tác. |
|
| b) Vi khuẩn Rhizobium trong nốt sần rễ cây họ đậu là một ví dụ về cộng sinh. |
|
| c) Vật ăn thịt với con mồi là quan hệ đối kháng, đóng vai trò kiểm soát kích thước và mật độ của quần thể. |
|
| d) Hiện tượng cây bị rụng lá vào mùa đông là một cơ chế thích nghi để giảm thiểu mức độ cạnh tranh khác loài. |
|
Dựa vào khái niệm về môi trường sống của sinh vật, cho các nhận định sau:
a) Môi trường sống bao gồm tất cả các nhân tố xung quanh sinh vật.
b) Môi trường sống chỉ bao gồm các nhân tố vô sinh (vật lí, hoá học).
c) Môi trường sống ảnh hưởng tới sự tồn tại, sinh trưởng và phát triển nhưng không ảnh hưởng tới khả năng sinh sản của sinh vật.
d) Môi trường sống là nơi sinh vật thu nhận nguồn sống.
e) Môi trường sống không bị ảnh hưởng bởi các chất thải do sinh vật bài tiết ra.
Có bao nhiêu nhận định phản ánh đúng bản chất của môi trường sống?
Trả lời: .
Cho các hiện tượng sau:
a. Sư tử đực chiến thắng sau trận giao đấu sẽ được giao phối với con gái.
b. Các loài động vật ăn thực vật thường tập trung sống thành đàn.
c. Các loài tre, trúc thường sống thành bụi.
d. Cá sấu há miệng cho chim sẻ rỉa thức ăn dính trên răng.
e. Chim tu hú đẻ trứng lên tổ của các loài chim khác.
f. Các con khỉ cái thay phiên nhau chăm sóc con non.
Có bao nhiêu hiện tượng trên là biểu hiện của quan hệ hỗ trợ trong quần thể?
Trả lời: .
Cho các nhận xét về mối quan hệ hỗ trợ trong quần thể sinh vật như sau:
a. Các cá thể cùng loài chỉ hỗ trợ nhau khi điều kiện môi trường sống bất lợi.
b. Các loài sống theo bầy đàn là một biểu hiện của mối quan hệ hỗ trợ cùng loài.
c. Việc các cá thể tập hợp thành nhóm sẽ dễ bị kẻ thù tấn công, làm tăng tỉ lệ tử vong của quần thể.
d. Hiện tượng liền rễ ở thực vật là một biểu hiện của mối quan hệ hỗ trợ khác loài.
e. Mối quan hệ hỗ trợ có thể làm thay đổi kiểu phân bố của quần thể.
Có bao nhiêu nhận xét trên là chính xác?
Trả lời: .
Điều tra cấu trúc tuổi của các quần thể cá tra ở 4 khu vực khác nhau thu được kết quả ước tính như sau:
Khu vực | Số lượng cá thể từng nhóm | ||
|---|---|---|---|
Tuổi trước sinh sản | Tuổi đang sinh sản | Tuổi sau sinh sản | |
1 | 350 | 150 | 70 |
2 | 100 | 300 | 20 |
3 | 150 | 150 | 50 |
4 | 50 | 200 | 250 |
Dựa trên ứng dụng hiểu biết về nhóm tuổi, ngư dân nên ưu tiên khai thác cá ở khu vực số mấy?
Trả lời: .
Xét các trường hợp sau đây:
a. Hai loài cá có tập tính ve vãn bạn tình khác nhau nên không giao phối.
b. Con lai tạo ra từ hai loài chó khác nhau có sức sống kém và chết trước tuổi trưởng thành.
c. Phấn hoa của loài cây này bị đầu nhụy của loài cây kia tiết chất ức chế nên không thể nảy mầm.
d. Hai loài có cấu tạo cơ quan sinh sản không tương thích nên không thể giao phối.
Có bao nhiêu trường hợp trên thuộc về cơ chế cách li trước hợp tử?
Trả lời: .
Trong hệ sinh thái hồ nước, loài cá A có ổ sinh thái trùng lặp 70% với loài cá B. Loài cá B lại có ổ sinh thái trùng lặp 50% với loài cá C. Loài cá A không có ổ sinh thái trùng lặp với loài cá C. Biết rằng khi các loài sống chung không xảy ra sự phân li ổ sinh thái. Cho các trường hợp sau:
Trường hợp 1: Loài cá A sống chung với loài cá B.
Trường hợp 2: Loài cá A sống chung với loài cá C.
Trường hợp 3: Loài cá B sống chung với loài cá C.
Trường hợp 4: Loài cá A, B và C sống chung với nhau.
Trường hợp số mấy sẽ có tất cả các loài cùng tồn tại?
Trả lời: .
Quá trình diễn thế sinh thái được chia thành mấy giai đoạn?
Trả lời: .
Để tăng năng suất trong trồng trọt và chăn nuôi mà không gây ô nhiễm môi trường, người ta sẽ tăng lượng chất chu chuyển trong nội bộ hệ sinh thái. Có bao nhiêu biện pháp dưới đây nhằm tăng lượng chất chu chuyển?
a. Tăng cường sử dụng lại các rác thải hữu cơ.
b. Tăng cường sử dụng đạm sinh học.
c. Tăng cường sử dụng phân bón hóa học.
d. Giảm sự mất chất dinh dưỡng khỏi hệ sinh thái.
e. Giảm đa dạng sinh học trong môi trường nông nghiệp.
Trả lời: .
Bọ chét là một loài côn trùng nhỏ, không có cánh, sống len lỏi trong lớp lông của các loài thú (như chó, mèo) và sử dụng vòi để xuyên qua da hút máu vật chủ để duy trì sự sống. Xác định loại môi trường sống của loài bọ chét và chỉ ra những nguồn sống mà môi trường này cung cấp cho bọ chét.
Có những kiểu biến động số lượng cá thể của quần thể nào? Phân biệt các kiểu biến động trên và lấy ví dụ.
Tại một khu rừng nhiệt đới, quần thể Voọc Chà vá chân nâu đang đối mặt với nguy cơ tuyệt chủng rất cao do sinh cảnh bị thu hẹp và nạn săn bắt trái phép. Khảo sát cho thấy quần thể tự nhiên hiện chỉ còn chưa tới 30 cá thể, môi trường sống bị chia cắt nghiêm trọng không đủ lượng thức ăn để duy trì quần thể.
a) Dựa trên kiến thức về các biện pháp bảo tồn, lực lượng kiểm lâm và các chuyên gia nên ưu tiên áp dụng biện pháp bảo tồn nguyên vị hay bảo tồn chuyển vị đối với quần thể Voọc này ở thời điểm hiện tại? Giải thích nguyên nhân.
b) Giả sử sau một thời gian áp dụng biện pháp trên, số lượng cá thể Voọc đã được nhân giống thành công và tăng lên đáng kể trong trung tâm cứu hộ. Bước tiếp theo các chuyên gia cần làm gì để khôi phục vai trò sinh thái tự nhiên của loài này?