Bài học cùng chủ đề
Báo cáo học liệu
Mua học liệu
Mua học liệu:
-
Số dư ví của bạn: 0 coin - 0 Xu
-
Nếu mua học liệu này bạn sẽ bị trừ: 0 coin\Xu
Để nhận Coin\Xu, bạn có thể:
Đề số 8 SVIP
Yêu cầu đăng nhập!
Bạn chưa đăng nhập. Hãy đăng nhập để làm bài thi tại đây!
Nhịp sinh học điển hình ở người là
Trong điều kiện sống ổn định, trường hợp nào sau đây quần thể sẽ tăng trưởng mạnh mẽ về kích thước?
Ở nhiều loài rùa biển, giới tính của con non có thể thay đổi như hình ảnh dưới đây. Hiện tượng sinh thái này chứng minh đặc trưng tỉ lệ giới tính của quần thể chịu sự chi phối mạnh mẽ bởi

Đặc điểm nào sau đây không phải là đặc điểm của cơ quan tương tự?
Quá trình chọn lọc nhân tạo và chọn lọc tự nhiên diễn ra ở cấp độ
Nhân tố tiến hóa nào sau đây có khả năng tác động mạnh mẽ và nhanh nhất đến quần thể sinh vật?
Khi so sánh với mối quan hệ cạnh tranh khác loài, ức chế - cảm nhiễm có điểm khác biệt cơ bản nào sau đây?
Nếu quá trình trao đổi vật chất giữa sinh vật và môi trường vô sinh bị mất cân bằng, hệ thống chu trình sinh - địa - hoá sẽ có xu hướng
Dựa vào sự phân bố các khu sinh học trên cạn, khi di chuyển từ vùng xích đạo lên vùng Bắc Cực, thảm thực vật trên Trái Đất thường có xu hướng biến đổi theo trình tự nào sau đây?
Một hồ nước bị ô nhiễm bởi một loại thuốc trừ sâu khó phân hủy sinh học. Chuỗi thức ăn trong hồ nước đó như sau:
Tảo → Động vật phù du → Cá nhỏ → Cá lớn → Chim bói cá.
Sinh vật nào trong chuỗi có nồng độ thuốc trừ sâu tích lũy cao nhất?
Trong lĩnh vực sinh thái học bảo tồn, để duy trì và khôi phục quần thể các loài trong chính môi trường sống tự nhiên của chúng, giải pháp nào sau đây thuộc nhóm bảo tồn nguyên vị?
Hoạt động nào sau đây sẽ góp phần vào việc sử dụng bền vững tài nguyên thiên nhiên?
Đột biến và phiêu bạt di truyền là hai nhân tố tiến hoá quan trọng. Đột biến tạo ra các allele mới, trong khi phiêu bạt di truyền làm thay đổi tần số các allele có sẵn một cách ngẫu nhiên. Cả hai đều có thể dẫn đến sự thay đổi trong cấu trúc di truyền của quần thể qua các thế hệ, nhưng vai trò và cơ chế tác động của chúng là khác nhau.
(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)| a) Tần số đột biến của mỗi gene thường rất cao, có thể nhanh chóng làm thay đổi vốn gene của quần thể. |
|
| b) Phiêu bạt di truyền có thể làm một allele có lợi bị loại bỏ hoàn toàn khỏi quần thể có kích thước nhỏ. |
|
| c) Cả đột biến và phiêu bạt di truyền đều tác động ngẫu nhiên đến cấu trúc di truyền của quần thể, không phụ thuộc vào giá trị thích nghi của allele. |
|
| d) Trong một quần thể bị cách li và có kích thước không đổi, phiêu bạt di truyền thường làm giảm đa dạng di truyền, còn đột biến làm tăng đa dạng di truyền. |
|
Một quần xã đồng cỏ có 3 loài động vật: Dê, cừu, sói. Biết rằng dê, cừu đều ăn cỏ còn sói ăn dê và cừu.
(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)| a) Mối quan hệ giữa cỏ và dê là mối quan hệ sinh vật ăn sinh vật khác. |
|
| b) Mối quan hệ giữa dê và cừu là mối quan hệ cạnh tranh cùng loài. |
|
| c) Sói là loài chủ chốt trong quần xã sinh vật này. |
|
| d) Nếu loại bỏ sói ra khỏi quần xã thì kích thước của quần thể dê và cừu sẽ tăng lên không giới hạn. |
|
Hình ảnh dưới đây minh họa cho mấy kiểu môi trường sống của sinh vật?

Trả lời: .
Có bao nhiêu hiện tượng dưới đây minh hoạ cho kiểu biến động số lượng cá thể theo chu kì mùa?
a) Số lượng muỗi vằn gia tăng vào các tháng có lượng mưa lớn và suy giảm mạnh vào các tháng ít mưa.
b) Quần thể ếch đồng sinh sản và phát triển mạnh về số lượng vào mùa mưa hằng năm ở vùng nhiệt đới.
c) Động vật thuỷ sinh như tôm, cua dạt vào bờ sinh sản trùng khớp với những ngày mực nước biển dâng cao.
d) Số lượng chim sếu đầu đỏ di cư đến Vườn quốc gia Tràm Chim thay đổi luân phiên theo mùa nước nổi và mùa khô.
Trả lời: .
Có bao nhiêu nhận xét về mối quan hệ cạnh tranh trong quần thể sinh vật dưới đây là chính xác?
a. Cạnh tranh gay gắt chắc chắn sẽ dẫn đến sự tuyệt diệt loài.
b. Các cá thể trong quần thể có thể cạnh tranh với nhau về mọi điều kiện sống.
c. Cạnh tranh trong quần thể là biểu hiện của chọn lọc tự nhiên.
d. Sự cạnh tranh chỉ xảy ra khi điều kiện môi trường bất lợi.
e. Mức độ cạnh tranh phụ thuộc rất lớn vào mật độ quần thể.
Trả lời: .
Một quần thể chim trĩ bản địa đang sống ổn định trong một khu rừng nguyên sinh với số lượng cá thể thống kê được là 2500 con. Một đợt bão tuyết và giá rét kéo dài bất thường đã đổ bộ vào khu rừng làm cho nguồn thức ăn tự nhiên bị vùi lấp hoàn toàn. Sau khi đợt thiên tai kết thúc, các nhà sinh thái học kiểm đếm lại và nhận thấy quần thể chỉ còn 350 cá thể sống sót. Theo lí thuyết, tỉ lệ tử vong của quần thể chim trĩ do tác nhân môi trường ngẫu nhiên này gây ra là bao nhiêu phần trăm (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)?
Trả lời: .
Có bao nhiêu phát biểu dưới đây là chính xác khi nói về vai trò của đột biến gene đối với tiến hóa?
a. Là nguồn nguyên liệu sơ cấp.
b. Có thể làm thay đổi tần số allele và thành phần kiểu gene theo một hướng xác định.
c. Làm đa dạng vốn gene của quần thể.
d. Có thể loại bỏ hoàn toàn một allele có lợi ra khỏi quần thể.
e. Thay đổi tần số allele và thành phần kiểu gene với tốc độ rất chậm.
f. Là nhân tố duy nhất tác động được trực tiếp tới kiểu gene của cá thể.
Trả lời: .
Cấm sử dụng các chất thải độc hại là một biện pháp hữu hiệu để bảo vệ quần xã sinh vật trong hệ sinh thái. Có bao nhiêu lí giải dưới đây là chính xác khi nói về vấn đề này?
a. Các chất độc hại có thể tích tụ trong chuỗi thức ăn, gây hại cho tất cả các loài trong hệ.
b. Các chất độc hại có thể làm chết các sinh vật, làm đứt gãy chuỗi thức ăn.
c. Sau một thời gian dài, hệ sinh thái sẽ có tự phục hồi và loại bỏ hoàn toàn các chất độc ra khỏi hệ sinh thái.
d. Các chất độc hại có thể gây đột biến tạo ra loài mới, làm tăng đa dạng sinh học của quần xã.
Trả lời: .
Trong hệ sinh thái, dòng năng lượng từ Mặt Trời được truyền qua các bậc dinh dưỡng theo mấy chiều?
Trả lời: .
Để tăng năng suất trong trồng trọt và chăn nuôi mà không gây ô nhiễm môi trường, người ta sẽ tăng lượng chất chu chuyển trong nội bộ hệ sinh thái. Có bao nhiêu biện pháp dưới đây nhằm tăng lượng chất chu chuyển?
a. Tăng cường sử dụng lại các rác thải hữu cơ.
b. Tăng cường sử dụng đạm sinh học.
c. Tăng cường sử dụng phân bón hóa học.
d. Giảm sự mất chất dinh dưỡng khỏi hệ sinh thái.
e. Giảm đa dạng sinh học trong môi trường nông nghiệp.
Trả lời: .
Cho biết các yếu tố sau: khí hậu, nước, thổ nhưỡng, thực vật, động vật ăn thịt, vi sinh vật phân giải. Hãy chỉ ra đâu là nhân tố vô sinh, đâu là nhân tố hữu sinh. Các nhân tố này có tác động độc lập hay tương tác với nhau trong tự nhiên?
Cho các tập hợp sinh vật sau:
(1) Đàn trâu rừng và bò rừng cùng gặm cỏ trên một thảo nguyên.
(2) Các cá thể tôm sú đang sinh trưởng trong cùng một ao nuôi.
(3) Các cây lúa mọc trên cùng một thửa ruộng.
(4) Những con chim hải âu từ nhiều bãi biển khác nhau tình cờ bay qua và cùng đậu trên một hòn đảo nhỏ trong chốc lát.
Những tập hợp nào không phải là quần thể sinh vật? Giải thích lí do.
Một khu vực khai thác quặng bị bỏ hoang để lại một vùng đất bị ô nhiễm kim loại nặng nghiêm trọng, hoàn toàn không có thực vật che phủ. Chính quyền địa phương quyết định triển khai dự án ứng dụng sinh thái học phục hồi cho khu đất này.
a) Theo nguyên lí phục hồi sinh thái, các kĩ sư môi trường nên tiến hành phương pháp gia tăng sinh học hay phải thực hiện phương pháp cải tạo sinh học trước? Giải thích lí do.
b) Hãy đề xuất một biện pháp sinh học cụ thể thuộc phương pháp cải tạo sinh học phù hợp để xử lí tình trạng ô nhiễm kim loại nặng tại vùng đất này.