Phần 1: Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án

(18 câu)
Câu 1

Sơ đồ dưới đây thể hiện sự biểu hiện mRNA ở tế bào E. coli kiểu dại (bình thường) và các kiểu đột biến sau khi lactose được bổ sung vào môi trường nuôi cấy cạn kiệt glucose. Nhận định nào sau đây mô tả chính xác dạng đột biến ở thí nghiệm này?

Đề số 7, mức độ biểu hiện của mRNA

Thể đột biến ở E. coli thay đổi cấu trúc ở gene điều hòa dẫn đến protein ức chế không sản xuất được.
Thể đột biến ở
Thể đột biến ở E. coli thay đổi cấu trúc ở vùng operator (O) dẫn đến protein ức chế không bám vào được vào vùng operator (O).
Thể đột biến ở E. coli mà ở đó protein ức chế không có khả năng liên kết vào vùng operator (O) nhưng có khả năng liên kết với lactose.
coli thay đổi cấu trúc ở vùng promoter (P) dẫn đến RNA polymerase không có khả năng liên kết được với vùng promoter (P).
Câu 2

Hình dưới đây mô tả % số lượng cặp A - T và G - C trong phân tử DNA, hãy cho biết phân tử DNA nào có nhiều số liên kết hydrogen nhất trong số ba phân tử?

Đề số 7, phần trăm số lượng cặp A - T và G - C trong phân tử DNA

Phân tử DNA1.
Phân tử DNA2.
Phân tử DNA3.
Cả ba phân tử có số hydrogen bằng nhau.
Câu 3

Ở người, gene A quy định da bình thường là trội hoàn toàn so với allele a gây bệnh bạch tạng, gene này nằm trên NST thường; gene B quy định mắt nhìn màu bình thường là trội hoàn toàn so với allele b gây bệnh mù màu đỏ - xanh lục, gene này nằm trên NST giới tính X , không có allele tương ứng trên Y. Biết rằng không có đột biến xảy ra, cặp bố mẹ nào sau đây có thể sinh ra người con trai mắc đồng thời cả 2 bệnh trên?

AAXBXb× aaXBY.
AaXBXb× AaXBY.
AAXbXb× AaXBY.
AAXBXB× AaXbY.
Câu 4

Ở người, sự hình thành nhóm máu ABO do hoạt động phối hợp của 2 gene H và I, được thể hiện trong sơ đồ hình bên dưới. Allele lặn h và allele lặn IO đều không tổng hợp được enzyme tương ứng. Gene H và gene I nằm trên hai nhiễm sắc thể khác nhau. Khi trên bề mặt hồng cầu có cả kháng nguyên A và kháng nguyên B sẽ biểu hiện nhóm máu AB, khi không có cả hai loại kháng nguyên thì biểu hiện nhóm máu O. Cho biết các gene phân li độc lập. Một người có nhóm máu O có tối đa bao nhiêu loại kiểu gene về hai gene nói trên?

Đề số 7, sự hình thành nhóm máu ABO

4.
10.
8.
6.
Câu 5

Để nhân bản vô tính một loài vật nuôi, người ta chuyển nhân của tế bào sinh dưỡng từ cơ thể có kiểu gene AAbbDD vào trứng đã bị mất nhân của cơ thể có kiểu gene aaBBdd tạo ra tế bào chuyển nhân. Nuôi cấy tế bào chuyển nhân tạo nên cơ thể hoàn chỉnh. Kiểu gene của cơ thể chuyển nhân này sẽ là

aaBBdd.
AAbbDD.
AABBDD.
AaBbDd.
Câu 6

Cơ thể có kiểu gene nào sau đây là cơ thể thuần chủng?

AAbb.
AaBb.
Aabb.
AABb.
Câu 7

Ở đậu Hà Lan, gene A: thân cao, allele a: thân thấp; gene B: hoa đỏ, allele b: hoa trắng nằm trên 2 cặp NST tương đồng. Cho đậu thân cao, hoa đỏ dị hợp về 2 cặp gene tự thụ phấn được F1. Nếu không có đột biến, tính theo lí thuyết trong số cây thân cao, hoa đỏ F1 thì số cây thân cao, hoa đỏ thuần chủng chiếm tỉ lệ

1/9.
9/16.
1/16.
1/4.
Câu 8

Ở đậu Hà Lan, allele A quy định thân cao là trội hoàn toàn so với allele a quy định thân thấp. Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con có hai loại kiểu hình?

Aa × aa.
AA × aa.
aa × aa.
AA × AA.
Câu 9

Hình dưới đây mô tả sơ đồ 3 gene A, B, C cùng nằm trên một phân tử DNA ở một loài vi khuẩn. Mũi tên ở mỗi gene chỉ vị trí bắt đầu phiên mã và hướng phiên mã của gene đó.

Đề số 7, sơ đồ 3 gene

Theo lí thuyết, phát biểu nào sau đây sai?

Khi DNA này nhân đôi thì gene A sẽ nhân đôi trước gene B.
Số lần nhân đôi của gene A và gene B luôn bằng nhau.
Gene B sử dụng mạch 1 làm khuôn để tổng hợp mRNA.
Gene A và gene C đều sử dụng mạch 2 làm khuôn để tổng hợp mRNA.
Câu 10

Trong cấu trúc siêu hiển vi của NST, sợi chromatin (cấu trúc bậc ba) có đường kính

700 nm.
10 nm.
30 nm.
300 nm.
Câu 11

Để phát hiện hô hấp ở thực vật, một nhóm học sinh đã tiến hành thí nghiệm như sau: Dùng 4 bình cách nhiệt giống nhau đánh số thứ tự 1, 2, 3, 4. Cả 4 bình đều đựng hạt đỗ xanh (đậu xanh).

Bình 1: chứa 1 kg hạt mới nhú mầm.

Bình 3: chứa 1 kg hạt mới nhú mầm đã luộc chín.

Bình 2: chứa 1 kg hạt khô.

Bình 4: chứa 0,5 kg hạt mới nhú mầm.

Đậy kín nắp mỗi bình rồi để trong 2 giờ. Biết các điều kiện khác ở 4 bình như nhau và phù hợp với thí nghiệm. Sau 2 giờ nhiệt độ ở bình nào cao nhất?

Bình 2.
Bình 4.
Bình 1.
Bình 3.
Câu 12

Phiên mã ngược là hiện tượng

DNA tổng hợp ra RNA.
RNA tổng hợp ra DNA.
protein tổng hợp ra DNA.
protein tổng hợp ra RNA.
Câu 13

Bộ ba 5'AUG3' chỉ mã hóa amino acid methionine ở sinh vật nhân thực, điều này thể hiện đặc điểm nào sau đây của mã di truyền?

Tính đặc hiệu.
Tính liên tục.
Tính thoái hoá.
Tính phổ biến.
Câu 14

Hình dưới đây mô tả số lượng NST ở một tế bào soma thuộc đột biến đa bội cùng nguồn. Bộ NST lưỡng bội của loài này là

Đề số 7, bộ NST

2n = 9.
2n = 12.
2n = 6.
2n = 8.
Câu 15

Loài sinh vật nào sau đây có kiểu nhiễm sắc thể giới tính ZZ - ZW?

Ruồi giấm.
Gà.
Tinh tinh.
Châu chấu.
Câu 16

Thực vật thuỷ sinh hấp thụ nước qua bộ phận nào sau đây?

Qua lông hút rễ.
Qua lá.
Qua bề mặt cơ thể.
Qua thân.
Câu 17

Đơn phân cấu tạo nên DNA là

nucleotide.
monosaccharide.
glicerol.
amino acid.
Câu 18

Đồ thị hình dưới đây mô tả sự thay đổi hàm lượng DNA trong nhân một tế bào mô phân sinh của cơ thể thực vật lưỡng bội ở các pha của chu kì tế bào.

Đề 7, sự thay đổi hàm lượng DNA trong nhân

Giai đoạn B trong đồ thị tương ứng với:

pha G1.
pha S.
kì giữa.
kì đầu.

Phần 2: Thí sinh trả lời từ câu 19 đến câu 22. trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai

(4 câu)
Câu 19

Bt là tên viết tắt của Bacillus thuringiensis, là loài vi khuẩn đất điển hình được phân lập ở vùng Thuringia, Đức. Bt có khả năng tổng hợp protein gây tê liệt ấu trùng của một số loài côn trùng gây hại, trong đó có sâu đục quả bông, các loài sâu đục thân ngô Châu Á và Châu Âu. Kết quả là côn trùng chết sau một vài ngày. Các nhà khoa học đã tiến hành chuyển gene Bt mã hóa cho protein tinh thể độc tố từ vi khuẩn Bt vào thực vật. Cây trồng được chuyển gene Bt này sẽ có khả năng tự kháng lại sâu hại.

Đề 7, quá trình tạo cây biến đổi gene

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Tạo giống ngô Bt dựa trên nguyên lí tạo sinh vật biến đổi gene.
b) Gene Bt là gene cần chuyển, plasmid là vector.
c) Bt là loài sinh vật biến đổi gene, restrictase là enzyme cắt giới hạn.
d) Cây ngô được chuyển gene Bt này sẽ có khả năng tự kháng lại sâu hại mà không cần sử dụng thuốc trừ sâu.
Câu 20

Đo chỉ số đường huyết của một người, thu được kết quả thể hiện qua đồ thị sau:

Đề 7, chỉ số đường huyết

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Chỉ số đường huyết cao nhất là lúc 20h.
b) Người này bị bệnh tiểu đường.
c) Ở thời điểm 14h, tuyến tuỵ tăng tiết glucagon.
d) Người này nên tăng cường sử dụng thức ăn nhiều tinh bột.
Câu 21

Có khoảng 3% dân số bình thường mang allele đột biến ở gene CFTR gây bệnh xơ nang, nằm trên NST thường. Trong một gia đình, cả người vợ và chồng đều là thể mang về một allele đột biến CFTR. Cặp vợ chồng này sinh ra đứa con đầu lòng bị bệnh xơ nang, vì vậy khi mang thai đứa con thứ hai họ muốn đến xin bác sĩ tư vấn và kiểm tra thai để xác định xem thai đó bị bệnh hay hoàn toàn không mang gene bệnh hay là thể mang trước khi sinh đứa trẻ. Các mẫu DNA từ các thành viên trong gia đình và thai nhi được xét nghiệm PCR và điện di trên gel, kết quả như hình bên. Biết rằng, Allele A1, A2, A3, A4 là các allele khác nhau và rId13biểu thị cho kết quả của các allele.

Đề 7, kết quả điện di

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Những allele A3 và A4 là allele gây bệnh.
b) Thai nhi sinh ra không bị bệnh nhưng có mang allele gây bệnh.
c) Gene đột biến là gene trội.
d) Nếu thai nhi sinh ra, lớn lên và kết hôn với người bình thường trong quần thể này thì xác suất họ sinh ra đứa con trai đầu lòng bị bệnh xơ nang là 0,375%.
Câu 22

Sơ đồ hình 6 mô tả rút gọn con đường chuyển hoá phenylalanin liên quan đến hai bệnh chuyển hoá ở người, gồm phenylketonuria (PKU) và bạch tạng. Allele A mã hóa enzyme A xúc tác chuyển hóa phenylalanin thành tyrosine, allele đột biến lặn a không có khả năng này dẫn tới tích luỹ phenylalanine gây bệnh PKU. Allele B mã hóa enzyme B xúc tác chuyển hóa tyrosin thành melanin, allele đột biến lặn b không có khả năng này dẫn tới tyrosine không được chuyển hóa thành melanin và gây bệnh bạch tạng. Hai gene mã hóa enzyme A và enzyme B nằm trên 2 cặp NST tương đồng khác nhau. Tyrosine có thể được thu nhận trực tiếp một lượng nhỏ từ thức ăn.

Đề 7, tương tác gene

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Nếu một người chỉ bị PKU kết hôn với một người chỉ bị bạch tạng, cả hai người này đều có kiểu gene dị hợp tử, tính theo lý thuyết, tỉ lệ sinh con của họ mắc đồng thời cả hai bệnh trên là 25%.
b) Người biểu hiện triệu chứng đồng thời cả 2 bệnh có thể có 3 loại kiểu gene quy định.
c) Người bị bệnh PKU thì cũng sẽ bị bệnh bạch tạng vì không có tyrosine để chuyển hóa thành melanin.
d) Một cặp vợ chồng đều không mắc 2 bệnh trên muốn sinh con, con của họ sinh ra cũng có thể bị cả hai bệnh trên.

Phần 3: Thí sinh trả lời từ câu 23 đến câu 28

(6 câu)
Câu 23

Hình vẽ dưới đây mô tả một giai đoạn phân bào của một tế bào của một loài động vật lưỡng bội. Bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội của loài là bao nhiêu?

Đề 7, NST

Trả lời: .

Câu 24

Cho biết một bản sao sơ cấp của mRNA vừa được phiên mã từ một gene phân đoạn có các exon và các intron với số nucleotide tương ứng như sau:

Đề 7, gene

Sau khi cắt bỏ các intron và nối các exon lại với nhau để tạo thành mRNA có hoạt tính sinh học bình thường trưởng thành chỉ gồm 4 exon. Cho biết tổng số nucleotide tối đa mà mRNA đó có thể có là bao nhiêu?

Trả lời: .

Câu 25

Bản đồ di truyền là sơ đồ thể hiện vị trí gene (locus) trên nhiễm sắc thể, được xây dựng dựa vào tần số trao đổi chéo (hoán vị gene) giữa hai gene. Thomas Hunt Morgan và cộng sự đã lập bản đồ di truyền của 2 gene màu sắc thân (B, b) và chiều dài cánh (V, v) ở ruồi giấm như sau:

đề 7, khoảng cách hai gene

Theo lí thuyết, cơ thể ruồi giấm cái có kiểu gene BVbv\frac{BV}{bv} giảm phân tạo giao tử Bv chiếm tỉ lệ bao nhiêu phần trăm?

Trả lời: .

Câu 26

Một nhà nghiên cứu tiến hành nuôi cấy một tế bào vi khuẩn E. coli trên môi trường chỉ chứa N14. Sau 2 thế hệ, chọn lọc một tế bào vi khuẩn (kí hiệu A) chỉ chứa DNA với N14. Tế bào này tiếp tục được chuyển sang môi trường chỉ chứa N15 để nuôi cấy. Quá trình nuôi cấy không ảnh hưởng đến sự sinh trưởng của vi khuẩn. Sau một số thế hệ, người ta tách các phân tử DNA từ tất cả các tế bào thu được, và nhận thấy tỷ lệ giữa DNA chứa N14 và DNA chỉ chứa N15 là 1 : 15 . Số thế hệ tế bào (số lần phân chia) của tế bào A là bao nhiêu?

Trả lời: .

Câu 27

Hình 2 mô tả công nghệ DNA tái tổ hợp, các số (1), (2), (3), (4), (5) thể hiện các giai đoạn. Hãy cho biết người ta sử dụng enzyme cắt giới hạn (restriction endonuclease) ở những giai đoạn nào? Hãy sắp xếp các giai đoạn đúng theo thứ tự từ nhỏ đến lớn.

đề 7, công nghệ DNA tái tổ hợp

Trả lời: .

Câu 28

Ở một loài thực vật, allele A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với allele a quy định hoa vàng. Cho cây P có kiểu gene Aa tự thụ phấn thu được F1, tiếp tục cho các cây F1 tự thụ phấn thu được F2. Biết rằng không có đột biến xảy ra và số cây con từ các cây F1 là như nhau, cây có kiểu hình hoa đỏ ở F2 chiếm tỷ lệ bao nhiêu phần trăm?

Trả lời: .