Câu trắc nghiệm nhiều lựa chọn

(12 câu)
Câu 1

Quan sát quá trình cây nảy mầm và lớn lên dưới ánh sáng mặt trời. Dạng năng lượng cung cấp chủ yếu cho quá trình quang hợp của cây là

quang năng.
động năng.
nhiệt năng.
cơ năng.
Câu 2

Công thức tính thế năng Wt=mghW_t = m \cdot g \cdot h được áp dụng chính xác nhất khi vật nằm trong vùng không gian nào?

Tại tâm Trái Đất, nơi trọng lực bằng 0.
Gần mặt đất, nơi trọng trường được coi là đều.
Rất xa Trái Đất, nơi trọng lực không đáng kể.
Ở độ cao bất kì so với tâm Trái Đất (tính cả vệ tinh).
Câu 3

Trong hệ SI, đơn vị của công suất là

niutơn (N).
jun (J).
oát (W).
kilôgam (kg).
Câu 4

Hiệu suất HH được xác định bằng tỉ số giữa

năng lượng có ích và năng lượng hao phí.
năng lượng có ích và năng lượng toàn phần.
năng lượng toàn phần và năng lượng có ích.
năng lượng hao phí và năng lượng toàn phần.
Câu 5

Một chiếc máy bay nhỏ bay thẳng đều với tốc độ 360360 km/h. Biết công suất của động cơ máy bay là 500500 kW. Lực cản của không khí tác dụng lên máy bay lúc này là

5000050000 N.
1800018000 N.
50005000 N.
13881388 N.
Câu 6

Động lượng của từng vật trong hệ kín có thể thay đổi vì

vật bị mất khối lượng.
có sự tương tác với vật khác trong hệ.
vật tự thay đổi vận tốc.
do hệ chịu ngoại lực.
Câu 7

Một súng khối lượng 4 kg bắn ra một viên đạn khối lượng 0,1 kg với vận tốc 300 m/s. Bỏ qua ma sát và lực cản. Vận tốc giật lùi của súng có độ lớn là

6 m/s.
7,5 m/s.
4,5 m/s.
8 m/s.
Câu 8

Biểu thức nào sau đây mô tả mối liên hệ giữa xung lượng của lực và độ biến thiên động lượng?

F=Δp.Δt\overrightarrow{F} = \Delta \overrightarrow{p}.\Delta t.
Δp=FΔt\Delta \overrightarrow{p} = \dfrac{\overrightarrow{F}}{\Delta t}.
F.Δp=Δt\overrightarrow{F}.\Delta p = \Delta t.
F.Δt=Δp\overrightarrow{F}.\Delta t = \Delta \overrightarrow{p}.
Câu 9

Chuyển động tròn đều có đặc điểm nào dưới đây?

Gia tốc luôn tăng.
Quỹ đạo là đường elip.
Tốc độ góc không đổi.
Tốc độ thay đổi theo thời gian.
Câu 10

Để người chơi tàu lượn siêu tốc an toàn khi tàu đi qua đoạn vòng đứng, nhà thiết kế cần đảm bảo

tốc độ tàu luôn nhỏ để không gây chóng mặt cho người chơi.
tốc độ tàu đủ lớn để lực hướng tâm không nhỏ hơn trọng lực.
lực quán tính đủ lớn để ép người chơi vào ghế.
người chơi có thể tự điều chỉnh vị trí ngồi phù hợp.
Câu 11

Lực đàn hồi của lò xo luôn có đặc điểm nào dưới đây?

Không thay đổi theo chiều dài của lò xo.
Ngược chiều với lực tác dụng vào lò xo.
Cùng chiều với lực tác dụng vào lò xo.
Có phương thẳng đứng.
Câu 12

Độ cứng của lò xo có đơn vị là

N/m.
N.m.
m.
N.

Câu trắc nghiệm đúng - sai

(1 câu)
Câu 13

Trong các nhà máy thủy điện, thế năng của nước được chuyển hóa thành động năng làm quay tuabin máy phát điện, sinh ra công suất để cung cấp điện năng cho sinh hoạt và sản xuất.

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Công suất là đại lượng đo bằng tổng công sinh ra trong một thời gian dài bất kì.
b) Đơn vị của công suất là oát (W), tương đương với 11 jun trên mỗi giây (11 J/s).
c) Một tuabin nước hoạt động với công suất định mức 22 MW. Nếu chạy liên tục trong thời gian 11 phút, tuabin thực hiện được một công là 120120 MJ.
d) Một dòng thác có lưu lượng 5050 m3/s chảy từ độ cao 2020 m xuống. Nếu hiệu suất làm việc của tuabin là 8080% thì công suất phát điện của nhà máy là 7,847,84 MW (Biết khối lượng riêng của nước là 10001000 kg/m3 và lấy g=9,8g = 9,8 m/s2).

Câu trắc nghiệm trả lời ngắn

(4 câu)
Câu 14

Một ô tô có khối lượng 1,21,2 tấn đang chạy với tốc độ 3636 km/h. Động năng của ô tô bằng bao nhiêu kilôjun (làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị)?

Trả lời: .

Câu 15

Khi nói về hiệu suất của động cơ nhiệt (như động cơ ô tô chạy xăng) và động cơ điện, một nhóm học sinh đã đưa ra các khẳng định sau đây:

1) Động cơ điện thường có hiệu suất cao hơn động cơ nhiệt.

2) Hiệu suất của động cơ cho biết tỉ lệ phần trăm năng lượng được chuyển hóa thành công cơ học có ích.

3) Tổng năng lượng có ích và năng lượng hao phí luôn bằng năng lượng toàn phần.

4) Hiệu suất của một động cơ lí tưởng (không có ma sát) sẽ bằng 11.

5) Nếu hiệu suất của một động cơ là 30%30\%, nghĩa là cứ tiêu thụ 100100 J năng lượng thì nó thải ra môi trường 7070 J năng lượng vô ích.

Có bao nhiêu phát biểu đúng?

Trả lời: .

Câu 16

Một bánh xe quay đều và đi được quãng đường 37,7 m trong 6 s. Biết bán kính của bánh xe là 0,3 m. Hỏi tốc độ góc của bánh xe là bao nhiêu radian trên giây (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười)?

Trả lời: .

Câu 17

Một tấm bạt nhún cỡ nhỏ dùng trong tập luyện thể thao được căng bởi rất nhiều lò xo gắn quanh viền. Xét một chiếc lò xo bất kỳ trong số đó, nó có chiều dài tự nhiên 0=15\ell_0 = 15 cm và độ cứng k=5000k = 5000 N/m. Khi một người nhảy tiếp đất ở giữa bạt, mỗi chiếc lò xo bị kéo căng bởi một lực F=150F = 150 N. Chiều dài \ell của chiếc lò xo tại khoảnh khắc đó là bao nhiêu xentimét (làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị)?

Trả lời: .

Tự luận

(3 câu)
Câu 18
Tự luận

Năng lượng từ thức ăn mà chúng ta hấp thụ hàng ngày được cơ thể sử dụng như thế nào? Hãy liệt kê ít nhất 3 dạng năng lượng mà hóa năng trong thức ăn có thể chuyển hóa thành để giúp con người duy trì sự sống và hoạt động.

Câu 19
Tự luận

Một quả bóng tennis khối lượng 6060 g bay theo phương ngang với tốc độ 2525 m/s đến đập vuông góc vào một bức tường gạch. Sau va chạm, bóng bật ngược trở lại theo phương cũ với tốc độ 2020 m/s. Thời gian va chạm giữa bóng và tường là 0,010,01 s.

a) Xác định độ biến thiên động lượng của quả bóng (nêu rõ chiều của vectơ biến thiên động lượng).

b) Tính độ lớn lực trung bình mà tường tác dụng lên bóng. Lực này có tác dụng gì đến chuyển động của bóng?

Câu 20
Tự luận

a) Nêu một ví dụ thực tế về vật chịu biến dạng kéo và một ví dụ về vật chịu biến dạng nén.

b) Trong mỗi ví dụ đã nêu, hãy chỉ rõ chiều của cặp lực tác dụng lên vật là hướng vào phía trong hay hướng ra phía ngoài vật.