Đăng nhập

Câu trắc nghiệm nhiều lựa chọn

(12 câu)
Câu 1
1đ

Đơn vị đo tốc độ trong hệ SI là

km.
h.
m/s2.
m/s.
Câu 2
1đ

Gia tốc của một vật chuyển động biến đổi có đơn vị là

m.s2.
m/s.
m/s2.
m.s.
Câu 3
1đ

Trong đồ thị vận tốc - thời gian, diện tích hình phẳng giới hạn bởi đồ thị vận tốc, trục hoành (trục thời gian) và các đường thẳng vuông góc với trục hoành tại thời điểm t1t_1 và t2t_2 biểu diễn đại lượng nào?

Gia tốc của chuyển động trong khoảng thời gian đó.
Vận tốc trung bình trong khoảng thời gian đó.
Tốc độ tức thời tại thời điểm t2t_2.
Độ dịch chuyển trong khoảng thời gian đó.
Câu 4
1đ

Gọi HH là độ cao của vật khi bị ném ngang. Thời gian rơi trong chuyển động ném ngang được tính bằng công thức nào dưới đây?

t=Hgt = \frac{H}{g}.
t=v0gt = \frac{v_{0}}{g}.
t=2Hgt = \sqrt{\frac{2 H}{g}}.
t=Hv0t = \frac{H}{v_{0}}.
Câu 5
1đ

Trong quá trình làm thí nghiệm với đèn cồn, học sinh vô tình làm đổ một lượng nhỏ cồn ra mặt bàn thí nghiệm (chưa bắt lửa). Thao tác xử lí an toàn và nhanh chóng nhất là gì?

Đổ thêm nước lạnh trực tiếp lên chỗ cồn tràn rồi để tự khô.
Dùng quạt điện quạt thẳng vào vùng cồn tràn để cồn tự bay hơi nhanh hơn.
Bật ngọn lửa đèn cồn lên để đốt cháy hết lượng cồn vừa tràn ra cho sạch bàn.
Lập tức tắt các nguồn nhiệt xung quanh, dùng khăn ẩm lau sạch lượng cồn tràn.
Câu 6
1đ

Một vật bắt đầu chuyển động từ vị trí O, đi đến A rồi quay lại O. Phát biểu nào sau đây là đúng?

Quãng đường và độ dịch chuyển đều bằng 0.
Quãng đường bằng 0, độ dịch chuyển lớn hơn 0.
Độ dịch chuyển bằng 0, quãng đường lớn hơn 0.
Độ dịch chuyển bằng quãng đường.
Câu 7
1đ

Một học sinh chạy bộ 3 km quanh sân vận động trong 20 phút. Sau khi về đúng vị trí xuất phát, vận tốc trung bình của bạn ấy là

9 km/h.
12 km/h.
15 km/h.
0 km/h.
Câu 8
1đ

Một vật đang chuyển động nhanh dần đều, nhận xét nào sau đây đúng?

Quãng đường đi được trong các khoảng thời gian bằng nhau là bằng nhau.
Gia tốc của vật giảm dần.
Vận tốc của vật không đổi theo thời gian.
Vận tốc của vật tăng một lượng không đổi trong các khoảng thời gian bằng nhau.
Câu 9
1đ

Một vật chuyển động thẳng có đồ thị vận tốc - thời gian là một đường thẳng đi xuống, cắt trục hoành (trục thời gian tt) tại thời điểm t=t1t = t_1 và tiếp tục kéo dài xuống phần âm của trục vận tốc. Tại thời điểm t1t_1, vật có trạng thái như thế nào?

Vật bắt đầu đổi chiều chuyển động.
Vật có độ dịch chuyển bằng không.
Vật đang chuyển động với gia tốc bằng không.
Vật dừng lại hẳn và không chuyển động nữa.
Câu 10
1đ

Khi người trượt ván lao ra mép dốc ngang ở độ cao HH, quỹ đạo chuyển động tiếp theo của người đó là gì?

Một đoạn thẳng đứng xuống đất.
Một đoạn thẳng nằm ngang song song mặt đất.
Một đường cong parabol hướng xuống.
Một đường gấp khúc.
Câu 11
1đ

Một người đi bộ theo chiều dương 15 km, rồi quay ngược lại 5 km. Biết cả hành trình mất 2 giờ. Vận tốc trung bình và tốc độ trung bình trên toàn hành trình lần lượt là

5 km/h và 5 km/h.
10 km/h và 10 km/h.
5 km/h và 10 km/h.
10 km/h và 5 km/h.
Câu 12
1đ

Một chiếc xe đồ chơi chuyển động dọc theo trục Ox. Đồ thị vận tốc - thời gian của nó cho thấy trong 22 s đầu xe chạy với vận tốc không đổi 33 m/s. Từ giây thứ 22 đến giây thứ 55, đồ thị là đường thẳng giảm đều xuống mức 00 m/s. Độ dịch chuyển trung bình của xe tính trên mỗi giây trong toàn bộ quá trình 55 s này là

1,51,5 m.
3,73,7 m.
4,54,5 m.
2,12,1 m.

Câu trắc nghiệm đúng - sai

(2 câu)
Câu 13
1đ

Một người bơi ngang từ bờ bên này sang bờ bên kia của một dòng sông rộng 5050 m theo hướng vuông góc với dòng sông. Do nước sông chảy xiết, khi sang đến bờ bên kia người đó bị trôi xuôi theo dòng nước một đoạn 5050 m.

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Quãng đường người bơi chuyển động dọc theo chiều dòng nước trôi là 5050 m.
b) Quãng đường thực tế người bơi bơi được bằng đúng chiều rộng của dòng sông (5050 m).
c) Vectơ độ dịch chuyển tổng hợp của người bơi là tổng hợp của hai vectơ độ dịch chuyển thành phần vuông góc nhau.
d) Độ lớn độ dịch chuyển của người bơi khi sang đến bờ bên kia là 50250\sqrt{2} m (khoảng 70,770,7 m).
Câu 14
1đ

Hai chất điểm A và B chuyển động thẳng dọc theo cùng một trục tọa độ. Đồ thị vận tốc - thời gian của chất điểm A là một đường thẳng đi qua gốc tọa độ. Đồ thị của chất điểm B là đường thẳng song song với trục thời gian, cắt trục tung tại giá trị m/s. Hai đồ thị cắt nhau tại thời điểm s.

a) Chất điểm B đang chuyển động thẳng đều với vận tốc m/s. Đ S
b) Chất điểm A bắt đầu chuyển động từ trạng thái nghỉ. Đ S
c) Gia tốc của chất điểm A là m/s. Đ S
d) Trong khoảng thời gian từ s đến s, chất điểm A và chất điểm B có độ dịch chuyển bằng nhau. Đ S

Câu tự luận

(3 câu)
Câu 15
1đ
Tự luận

Hệ thống camera trượt để quay video bài giảng tương tác được gắn trên một thanh ray nằm ngang. Camera bắt đầu chuyển động từ trạng thái nghỉ, trượt nhanh dần đều với gia tốc 0,50,5 m/s2 cho đến khi đạt tốc độ 22 m/s. Nó giữ nguyên tốc độ này để ghi hình trong 1010 s tiếp theo. Sau đó, hệ thống tự động hãm phanh chậm dần đều với gia tốc có độ lớn 11 m/s2 cho đến khi dừng hẳn. Tính tổng chiều dài thanh ray tối thiểu cần thiết để thực hiện toàn bộ quá trình trượt này.

Câu 16
1đ
Tự luận

Một người đi thẳng 6 km về hướng nam, sau đó rẽ phải đi tiếp 8 km về hướng tây. Biết người đó đi hết 24 min.

a. Tính độ dịch chuyển tổng hợp của người đó. So sánh độ dịch chuyển tổng hợp với tổng quãng đường người đó đã đi.

b. Tính vận tốc trung bình của người đó trên cả hành trình.

Câu 17
1đ
Tự luận

Một kĩ sư đứng trên đỉnh một tháp cao thả rơi tự do một khối kim loại xuống đất để thử nghiệm. Bỏ qua hoàn toàn sức cản của không khí. Lấy gia tốc trọng trường g=10g = 10 m/s2. Người ta đo được thời gian từ lúc thả đến khi khối kim loại va chạm với mặt đất là 44 s.

a) Tính độ cao của tháp và tốc độ của khối kim loại ngay trước khi chạm đất.

b) Tính quãng đường khối kim loại rơi được trong 22 s đầu tiên.

c) Tính quãng đường khối kim loại rơi được trong giây cuối cùng trước khi chạm đất.

Câu trắc nghiệm trả lời ngắn

(4 câu)
Câu 18
1đ

Sử dụng thông tin sau cho câu 1 và câu 2: Một người đi thẳng 5 km về hướng bắc, rẽ phải đi 5 km về hướng đông, sau đó rẽ phải tiếp 8 km về hướng nam. Thời gian người đó đã đi là 0,5 h.

Câu 1:

Tốc độ trung bình của người là bao nhiêu kilômét trên giờ (làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị)?

Trả lời: .

Câu 2:

Vận tốc trung bình của người là bao nhiêu kilômét trên giờ (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười)?

Trả lời: .

Câu 19
1đ

Dùng thông tin sau cho Câu 1 và Câu 2: Một bạn học sinh đang đạp xe đều với tốc độ 10,810,8 km/h thì bắt đầu thả dốc. Do đường dốc nghiêng nên xe chuyển động nhanh dần. Sau khi thả dốc được một khoảng thời gian 88 s, tốc độ của xe đạp đạt tới 21,621,6 km/h. Chọn chiều dương là chiều chuyển động của xe xuống dốc.

Câu 1:

Độ lớn gia tốc của xe đạp trong quá trình xuống dốc là bao nhiêu mét trên giây bình phương (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm)?

Trả lời: .

Câu 2:

Giả sử con dốc rất dài và xe vẫn duy trì gia tốc tăng tốc như trên. Tốc độ của xe đạp sau thời gian 1616 s kể từ lúc bắt đầu thả dốc là bao nhiêu mét trên giây (làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị)?

Trả lời: .

Câu 20
1đ

Dùng thông tin sau cho câu 1 và câu 2: Một quả bóng lăn ra khỏi mép bàn cao 0,8 m và rơi cách chân bàn 1,2 m. Bỏ qua sức cản không khí. Lấy gg = 9,8 m/s2.

Câu 1:

Thời gian quả bóng rơi xuống đất là bao nhiêu giây (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười)?

Trả lời: .

Câu 2:

Vận tốc ban đầu của quả bóng khi rời mép bàn là bao nhiêu mét trên giây (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười)?

Trả lời: .

Câu 21
1đ

Dùng thông tin sau cho Câu 1 và Câu 2: Một vật được thả rơi tự do từ một độ cao hh so với mặt đất. Người ta nhận thấy quãng đường vật rơi được trong 11 s cuối cùng trước khi chạm đất bằng đúng quãng đường vật rơi được trong 22 s đầu tiên. Lấy gia tốc rơi tự do g=10g = 10 m/s2.

Câu 1:

Tổng thời gian rơi từ lúc thả đến khi vật chạm đất là bao nhiêu giây (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười)?

Trả lời: .

Câu 2:

Độ cao ban đầu nơi thả vật bằng bao nhiêu mét (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười)?

Trả lời: .