Bài học cùng chủ đề
Báo cáo học liệu
Mua học liệu
Mua học liệu:
-
Số dư ví của bạn: 0 coin - 0 Xu
-
Nếu mua học liệu này bạn sẽ bị trừ: 0 coin\Xu
Để nhận Coin\Xu, bạn có thể:
Đề số 7 SVIP
Yêu cầu đăng nhập!
Bạn chưa đăng nhập. Hãy đăng nhập để làm bài thi tại đây!
Theo nguyên lí của sinh thái học phục hồi, hệ sinh thái nào sau đây khi đã bị phá huỷ thì con người không thể khôi phục lại hoàn toàn trạng thái nguyên trạng ban đầu của nó?
Việc hình thành các đồng cỏ rộng lớn và hạn chế sự phát triển của rừng trong tự nhiên có thể là kết quả từ hoạt động nào sau đây của sinh vật?
Cho sơ đồ biểu diễn chu trình carbon của một hệ sinh thái gồm bốn thành phần chính (khí quyển, sinh vật tiêu thụ, sinh vật phân giải, sinh vật sản xuất) như sau. Mũi tên chỉ dòng vật chất (carbon) trong sơ đồ. Các thành phần A, B, C và D trong sơ đồ lần lượt là
Trong nuôi trồng thuỷ sản, để tránh sự cạnh tranh gay gắt làm giảm năng suất sinh học, người nông dân không nên áp dụng biện pháp kĩ thuật nào sau đây?
Đặc điểm chung của tất cả các mối quan hệ hỗ trợ là
Nghiên cứu sự phát sinh chủng loại không mang lại ý nghĩa nào sau đây?
Sinh vật sống đầu tiên xuất hiện trên Trái Đất là loài nào sau đây?
Loài nào sau đây có quan hệ họ hàng gần gũi với loài người nhất?
Đối với con người, nghiên cứu tiến hóa lớn không có ý nghĩa nào sau đây?
Hình thành loài bằng cơ chế lai xa và đa bội hoá thường diễn ra tương đối …(1)… và là con đường phổ biến ở …(2)… Cụm từ/từ tương ứng với (1), (2) lần lượt là
Nội dung nào sau đây là chính xác theo quan điểm của thuyết tiến hóa hiện đại?
Hình thành loài bằng con đường nào sau đây là nhanh nhất?
Phương pháp mô phỏng mô hình sinh thái về sự biến đổi kích thước quần thể của 3 loài chim, chuột và mèo rừng được thực hiện trên một hòn đảo với số lượng cá thể ban đầu của mỗi loài lần lượt là 100000, 100 và 10. Biến động số lượng cá thể mỗi loài sau một thời gian được biểu thị ở Hình 1 (Thí nghiệm 1). Biết rằng, chim là thức ăn của chuột; cả chim và chuột là thức ăn của mèo rừng.
Khi quần xã trong Thí nghiệm 1 đạt trạng thái ổn định, người ta tiến hành loại bỏ hoàn toàn các cá thể mèo rừng và thu được số liệu về sự biến động số lượng cá thể các loài trong quần xã như biểu thị ở Hình 2 (Thí nghiệm 2).
| a) Mối quan hệ sinh thái giữa loài chim và loài chuột là cạnh tranh khác loài. |
|
| b) Mèo rừng là loài chủ chốt trong quần xã. |
|
| c) Trong Thí nghiệm 1, tổng số cá thể của quần xã đạt giá trị cao nhất khi quần xã đạt trạng thái ổn định. |
|
| d) Kết quả nghiên cứu cho thấy việc loại bỏ một loài có thể xác định được vai trò sinh thái của loài đó trong quần xã. |
|
Trong một thí nghiệm, người ta lai giữa loài Cải củ (Raphanus sativus, 2n = 18) với loài Cải bắp (Brassica oleracea, 2n = 18), tạo ra các con lai hầu hết đều bất thụ. Tuy nhiên, một số con lai đã xảy ra đột biến đa bội hóa nên có khả năng sinh sản bình thường.
(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)| a) Tế bào soma của con lai bất thụ có 18 nhiễm sắc thể. |
|
| b) Tế bào hạt phấn con lai hữu thụ có 36 nhiễm sắc thể. |
|
| c) Cải củ, Cải bắp, con lai bất thụ và con lai hữu thụ là các loài khác nhau. |
|
| d) Cơ chế hình thành loài như trường hợp trên thường diễn ra rất chậm và phổ biến ở thực vật hơn động vật. |
|
Dựa vào nguồn gốc tạo thành, các hệ sinh thái trên Trái Đất thường được phân loại thành bao nhiêu nhóm chính?
Trả lời: .
Để bảo tồn đa dạng sinh vật, con người thường thực hiện các biện pháp sau:
1. Tăng cường các hoạt động giáo dục, tuyên truyền để thay đổi nhận thức và hành vi của cộng đồng.
2. Nghiên cứu bảo vệ nguồn gene, nguồn giống, cá thể các loài nguy cấp, quý hiếm, đặc hữu.
3. Xác định các điểm nóng về đa dạng sinh vật để xây dựng các khu bảo tồn, hành lang kết nối sinh cảnh.
4. Nghiên cứu, đánh giá, lập danh lục các loài nguy cấp, quý hiếm.
Hãy viết liền các số tương ứng với các biện pháp trên theo trình tự đúng của quá trình bảo tồn.
Trả lời: .
Có bao nhiêu mô tả dưới đây là đúng về đặc điểm của các khu sinh học nước ngọt?
a) Có độ mặn thấp dưới 1‰.
b) Được chia thành các vùng nước chảy và vùng nước đứng.
c) Có các sinh vật sản xuất: vi khuẩn lam, tảo, thực vật thuỷ sinh.
d) Có sự phân tầng rõ rệt theo chiều ngang và chiều thẳng đứng.
e) Chiếm tỉ lệ lớn trong các khu sinh học dưới nước trên Trái Đất.
Trả lời: .
Trung tâm Cứu hộ Gấu Việt Nam ban đầu tiếp nhận 160 cá thể gấu ngựa từ các trang trại nuôi nhốt lấy mật. Mục tiêu của dự án là cứu hộ và chăm sóc tổng cộng 1000 cá thể gấu nhằm xoá bỏ hoàn toàn tình trạng nuôi nhốt gấu trái phép. Giả sử mỗi năm, nhờ nỗ lực giải cứu, trung tâm tiếp nhận thêm trung bình 120 cá thể gấu; tuy nhiên, do tuổi già và những di chứng tổn thương trong quá khứ, mỗi năm có khoảng 15 cá thể tại trung tâm bị chết đi. Hỏi sau bao nhiêu năm kể từ khi có 160 cá thể, trung tâm sẽ đạt được quy mô quản lí và chăm sóc 1000 cá thể gấu (làm tròn kết quả tới hàng đơn vị)?
Trả lời: .
Một quần thể đã bị suy giảm mạnh số lượng cá thể do thiên tai. Có bao nhiêu điều kiện dưới đây là đúng để quần thể đó có thể tự phục hồi?
a) Số lượng cá thể sống sót không được rơi xuống dưới mức kích thước tối thiểu của quần thể.
b) Môi trường sống nhanh chóng khôi phục lại được nguồn thức ăn và không gian phân bố an toàn.
c) Quần thể phải chuyển sang trạng thái sinh trưởng theo đúng tiềm năng sinh học không bị giới hạn.
d) Hiệu số giữa mức sinh sản và mức nhập cư phải lớn hơn hiệu số giữa mức tử vong và mức xuất cư.
Trả lời: .
Cho các nhóm loài sau đây:
1. Người vượn (Australopithecus).
2. Người hiện đại (Homo sapiens).
3. Người khéo léo (Homo habilis).
4. Người đứng thẳng (Homo erectus).
Hãy viết liền các số tương ứng với các nhóm loài theo tiến trình phát sinh loài người từ thời cổ đại cho tới ngày nay.
Trả lời: .
Trong các tác động sau, chọn lọc tự nhiên có bao nhiêu tác động đối với quá trình hình thành loài?
a. Tạo nên các quần thể thích nghi.
b. Tích lũy những đột biến và biến dị theo các hướng ngẫu nhiên.
c. Trực tiếp gây ra những biến đổi kiểu hình trên sinh vật.
d. Thúc đẩy sự giao phối ngẫu nhiên giữa các cá thể.
e. Phân hóa vốn gene của quần thể để phù hợp với môi trường.
Trả lời: .
Ở vùng Manchester nước Anh, trước năm 1848, khi môi trường chưa bị ô nhiễm, thân cây bạch dương có màu trắng và quần thể bướm sâu đó sống trên thân cây chủ yếu là các cá thể màu sáng, chỉ một vài cá thể màu sẫm. Từ năm 1848 trở đi, khi môi trường bị ô nhiễm bởi khói bụi than, thân cây bạch dương chuyển màu sẫm. Khoảng 50 năm sau, số lượng cá thể màu sẫm chiếm khoảng 98% trong quần thể. Biết rằng, tính trạng màu sắc thân bướm do một gene có 2 allele trội lặn hoàn toàn quy định. Cho các sự kiện sau đây:
1. Dưới tác động của chọn lọc tự nhiên, các cá thể màu sẫm có ưu thế thích nghi.
2. Các cá thể màu sẫm ngày càng tăng số lượng, hình thành quần thể thích nghi.
3. Thông qua sinh sản, các allele đột biến được nhân lên và kiểu hình biến dị phát tán trong quần thể.
4. Trước năm 1848, trong quần thể bướm đã phát sinh đột biến gene quy định kiểu hình màu sẫm.
Hãy viết liền các số tương ứng với bốn sự kiện theo trình tự của quá trình hình thành quần thể thích nghi.
Trả lời: .
Khái niệm hiệu quả nhóm được sử dụng để chỉ những lợi ích sinh thái mà cá thể có được khi sống quần tụ thành bầy đàn.
a) Hiện tượng trên giúp cá thể sinh vật gia tăng những khả năng sinh học nào?
b) Lấy 2 ví dụ về hiệu quả nhóm trong thực tế mà em biết. Phân tích lợi ích mà các cá thể nhận được trong 2 ví dụ đó.
Phát biểu khái niệm quần thể sinh vật. Nêu các tiêu chí bắt buộc phải có để một nhóm cá thể được công nhận là một quần thể sinh học.
Trong thực tiễn canh tác nông nghiệp, khi gieo hạt quá dày, các cây non mọc lên thường vươn cao, thân nhỏ, lá hẹp, sau một thời gian nhiều cây bị còi cọc và chết dần.
a) Hiện tượng sinh thái nào đang diễn ra trong luống cây non nói trên? Bản chất của hiện tượng này là mối quan hệ sinh thái nào?
b) Rút ra bài học kĩ thuật nào cho việc trồng trọt để đảm bảo năng suất sinh học của cây trồng?