Đăng nhập

Câu trắc nghiệm nhiều lựa chọn

(12 câu)
Câu 1
1đ

Nguyên nhân nào sau đây gây ra sai số hệ thống trong phép đo các đại lượng vật lí?

Do điều kiện môi trường (nhiệt độ, độ ẩm) biến động ngẫu nhiên.
Do hạn chế về giác quan của người làm thí nghiệm.
Do đặc điểm cấu tạo hoặc sự sai lệch cố định của dụng cụ đo.
Do thao tác đo không chuẩn xác giữa các lần đo.
Câu 2
1đ

Đại lượng nào sau đây đặc trưng cho sự thay đổi vận tốc của vật theo thời gian?

Khối lượng.
Quãng đường.
Thời gian.
Gia tốc.
Câu 3
1đ

Một vật đang chuyển động thẳng chậm dần đều theo chiều dương của trục tọa độ. Đồ thị vận tốc - thời gian của vật có đặc điểm nào dưới đây?

A
Nằm ở phần dương của trục vv và đi xuống (hướng về trục tt).
B
Là một đường thẳng song song với trục tt.
C
Nằm ở phần dương của trục vv và đi lên (rời xa trục tt).
D
Nằm ở phần âm của trục vv và đi xuống.
Câu 4
1đ

Gọi v→0\overrightarrow{v}_0 là vận tốc ban đầu của vật trong chuyển động ném ngang. Thành phần vận tốc ban đầu theo phương nằm ngang bằng

gg.
v0v_{0}.
−v0- v_{0}.
0.
Câu 5
1đ

Biểu thức liên hệ giữa vận tốc và quãng đường trong sự rơi tự do là

v2=2gsv^{2} = 2 g s.
v2=g2sv^{2} = g^{2} s.
v2=gsv^{2} = g s.
v2=sgv^{2} = \frac{s}{g}.
Câu 6
1đ

Trong chuyển động thẳng có đổi chiều, điều nào sau đây luôn đúng?

Quãng đường bằng độ dịch chuyển.
Độ dịch chuyển luôn bằng 0.
Quãng đường lớn hơn độ dịch chuyển.
Quãng đường nhỏ hơn độ dịch chuyển.
Câu 7
1đ

Tốc độ trung bình và vận tốc trung bình giống nhau ở điểm nào?

Đều là đại lượng vectơ.
Đều phụ thuộc vào độ dịch chuyển của chuyển động.
Đều có thể âm.
Đều cho biết độ nhanh chậm của chuyển động.
Câu 8
1đ

Đồ thị độ dịch chuyển - thời gian của một vật chuyển động thẳng với vận tốc không đổi v>0v > 0 có dạng giống đồ thị nào dưới đây?

vật lí, lớp 10, đồ thị
vật lí, lớp 10, đồ thị
vật lí, lớp 10, đồ thị
vật lí, lớp 10, đồ thị
Câu 9
1đ

Trong thực tế, tại sao khi đi xe máy nhanh qua chỗ ổ gà, người lái thường bị bật mạnh lên?

Do thời gian “lơ lửng” trên không phụ thuộc vào vận tốc ngang: đi càng nhanh thì thời gian xe rời mặt đường càng lâu.
Vì bánh xe có thể mất tiếp xúc trong chốc lát nên xe vẫn có vận tốc theo phương ngang lớn còn theo phương thẳng đứng thì xe rơi tự do, giống chuyển động như ném ngang.
Do lực cản không khí tác dụng lên hệ gồm xe với người tăng lên đột ngột và tác dụng theo hướng ngược hướng chuyển động ban đầu, nhấc người lái lên khỏi yên.
Vì quỹ đạo của xe là đường thẳng nên xe không chịu tác dụng của trọng lực, khiến người bị bật lên.
Câu 10
1đ

Một người bắt đầu cho xe máy chạy trên một đoạn đường thẳng. Trong 10 s đầu xe chạy được quãng đường 50 m, trong 10 s tiếp theo xe chạy được 150 m. Tốc độ trung bình của xe máy trong 20 s đầu tiên là bao nhiêu?

10 m/s.
5 m/s.
15 m/s.
20 m/s.
Câu 11
1đ

Một đoàn tàu bắt đầu rời ga, chuyển động thẳng nhanh dần đều với gia tốc 0,50,5 m/s2. Quãng đường tàu đi được sau 2020 s kể từ lúc khởi hành là

100100 m.
5050 m.
1010 m.
200200 m.
Câu 12
1đ

Đồ thị vận tốc - thời gian của một xe máy đang chuyển động có dạng như hình vẽ. Độ dịch chuyển của xe máy từ lúc t=0t = 0 đến khi dừng lại là

vật lí 10, đồ thị v-t

37,537,5 m.
−75-75 m.
−37,5-37,5 m.
7575 m.

Câu trắc nghiệm đúng - sai

(2 câu)
Câu 13
1đ

Tốc độ và vận tốc đều đặc trưng cho mức độ nhanh, chậm của chuyển động, nhưng khác nhau về bản chất vật lí.

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Tốc độ trung bình của vật cho biết quãng đường vật đi được trong một đơn vị thời gian.
b) Vận tốc trung bình là đại lượng vô hướng, có độ lớn tỉ lệ với độ dịch chuyển.
c) Tốc độ có thể âm nếu vật chuyển động ngược chiều dương.
d) Một vật chuyển động thẳng đều, có độ dịch chuyển là 50 m trong 10 s thì vận tốc trung bình là 5 m/s.
Câu 14
1đ

Vận tốc của vật ném ngang biến đổi theo thời gian.

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Độ lớn vận tốc giảm dần do xuất hiện thêm thành phần thẳng đứng.
b) Tại thời điểm bất kì, vận tốc theo phương ngang vxv_{x} vẫn bằng vận tốc ban đầu v0v_{0} nếu bỏ qua sức cản không khí.
c) Tại thời điểm chạm đất vật có vận tốc v=v02+(gt)2v=\sqrt{v_0^2+\left(gt\right)^2} với tt là thời gian rơi.
d) Nếu ném ngang từ độ cao HH, tốc độ chạm đất bằng v02+2gH\sqrt{v_{0}^{2} + 2 g H}.

Câu trắc nghiệm trả lời ngắn

(8 câu)
Câu 15
1đ

Cho các ví dụ sau:

a) Dùng pin Mặt Trời để tạo ra điện năng cung cấp cho đèn chiếu sáng.

b) Sử dụng kính thiên văn để quan sát các thiên thể trong vũ trụ.

c) Dùng sách giáo khoa để ghi chép kiến thức Vật lí.

d) Dùng máy MRI trong bệnh viện để chẩn đoán hình ảnh.

e) Vận dụng nguyên lí đòn bẩy để dùng xà beng nhổ đinh.

Hỏi có bao nhiêu ví dụ thể hiện kiến thức, kĩ năng Vật lí được sử dụng trong các lĩnh vực khác nhau?

Trả lời: .

Câu 16
1đ

Một nhóm học sinh tiến hành đo chiều dài LL của một vật trong 44 lần và thu được các giá trị lần lượt là: 12,112,1 cm; 12,312,3 cm; 12,012,0 cm; 12,212,2 cm. Giá trị trung bình L‾\overline{L} của chiều dài vật là bao nhiêu xentimét (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười)?

Trả lời: .

Câu 17
1đ

Một học sinh đi từ nhà (A) đến trường (B) với quãng đường thẳng AB dài 200 m. Sau giờ học, em đi tiếp từ trường đến nhà bạn (C) trên cùng đường thẳng, với quãng đường dài 300 m theo cùng chiều với AB. Độ dịch chuyển tổng hợp của học sinh từ A đến C là bao nhiêu mét (làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị)?

Trả lời: .

Câu 18
1đ

Một xe máy đang chạy thẳng với tốc độ 1212 m/s thì người lái xe bóp phanh. Xe chuyển động chậm dần đều với gia tốc có độ lớn 22 m/s2. Tính từ lúc bóp phanh, quãng đường xe đi thêm được cho đến khi dừng lại hoàn toàn là bao nhiêu mét (làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị)?

Trả lời: .

Câu 19
1đ

Một vật được ném ngang từ ban công cao 4,9 m với vận tốc 6 m/s. Lấy gg = 9,8 m/s2. Tầm xa của vật là bao nhiêu mét (làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị)?

Trả lời: .

Câu 20
1đ

Một quả bóng rơi tự do từ trạng thái nghỉ. Lấy gg = 9,8 m/s2. Sau 12 s, vận tốc của quả bóng là bao nhiêu mét trên giây (làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị)?

Trả lời: .

Câu 21
1đ

Một quả thông khô rụng và rơi tự do từ một cành cây cao. Sau 11 s, một quả thông thứ hai ở cùng vị trí đó cũng đứt cuống và rơi tự do xuống đất. Lấy g=10g = 10 m/s2 và bỏ qua lực cản không khí. Kể từ lúc quả thông thứ nhất bắt đầu rơi, khoảng cách giữa hai quả thông trên không trung tại thời điểm t=3t = 3 s là bao nhiêu mét (làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị)?

Trả lời: .

Câu 22
1đ

Một ô tô đi từ A đến B trên quãng đường dài 60 km với vận tốc 40 km/h. Sau đó xe tiếp tục đi từ B đến C trên quãng đường 60 km với vận tốc 60 km/h. Tốc độ trung bình của ô tô trên cả hành trình từ A đến C là bao nhiêu kilômét trên giờ (làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị)?

Trả lời: .

Câu tự luận

(3 câu)
Câu 23
1đ
Tự luận

Một ô tô chuyển động trên một đường thẳng kéo dài qua 4 vị trí A,B,C,DA,B,C,D theo đúng thứ tự đó. Biết AB=30AB=30 km, BC=50BC=50 km, CD=20CD=20 km. Chọn gốc tọa độ OO trùng với vị trí AA, chiều dương từ AA đến DD.

a) Xác định tọa độ các điểm A,B,C,DA,B,C,D trên trục OxOx.

b) Ô tô đi từ AA đến CC rồi quay ngược lại dừng ở BB. Tính quãng đường đi được và độ dịch chuyển của ô tô trong hành trình này.

c) Xác định tổng quãng đường đi được stổngs_{tổng} và độ dịch chuyển tổng cộng dtổngd_{tổng} của ô tô trong toàn bộ lộ trình: A→C→B→DA\rightarrow C\rightarrow B\rightarrow D.

Câu 24
1đ
Tự luận

Một chiếc xe máy đang đỗ tại ngã tư. Khi đèn xanh bật sáng, xe bắt đầu chuyển động thẳng nhanh dần đều với gia tốc 22 m/s2 trong khoảng thời gian 1010 s. Ngay sau đó, xe duy trì vận tốc đạt được và chuyển động thẳng đều trong 2020 s tiếp theo. Cuối cùng, người lái xe hãm phanh, xe chuyển động chậm dần đều với gia tốc có độ lớn 44 m/s2 cho đến khi dừng hẳn.

a) Tính vận tốc lớn nhất mà xe máy đạt được trong suốt quá trình.

b) Tính tổng quãng đường xe máy đã đi được kể từ lúc đèn xanh bật sáng đến khi dừng hẳn.

Câu 25
1đ
Tự luận

Từ một mái nhà cao 2020 m so với mặt đất, các giọt nước đọng lại rồi rơi tự do xuống đất. Giọt thứ nhất vừa rơi xuống thì 11 s sau, giọt thứ hai mới bắt đầu rơi. Bỏ qua sức cản không khí, lấy g=10g = 10 m/s2.

a) Khi giọt thứ nhất chạm đất, giọt thứ hai đã rơi được quãng đường bao nhiêu mét? Khi đó, nó còn cách mặt đất bao nhiêu mét?

b) Tìm khoảng cách giữa hai giọt nước tại thời điểm giọt thứ hai đã rơi được 0,50,5 s.