Bài liên quan
Câu trắc nghiệm nhiều lựa chọn
(12 câu)Nguyên nhân nào sau đây gây ra sai số hệ thống trong phép đo các đại lượng vật lí?
Đại lượng nào sau đây đặc trưng cho sự thay đổi vận tốc của vật theo thời gian?
Một vật đang chuyển động thẳng chậm dần đều theo chiều dương của trục tọa độ. Đồ thị vận tốc - thời gian của vật có đặc điểm nào dưới đây?
Gọi v0 là vận tốc ban đầu của vật trong chuyển động ném ngang. Thành phần vận tốc ban đầu theo phương nằm ngang bằng
Biểu thức liên hệ giữa vận tốc và quãng đường trong sự rơi tự do là
Trong chuyển động thẳng có đổi chiều, điều nào sau đây luôn đúng?
Tốc độ trung bình và vận tốc trung bình giống nhau ở điểm nào?
Đồ thị độ dịch chuyển - thời gian của một vật chuyển động thẳng với vận tốc không đổi v>0 có dạng giống đồ thị nào dưới đây?
Trong thực tế, tại sao khi đi xe máy nhanh qua chỗ ổ gà, người lái thường bị bật mạnh lên?
Một người bắt đầu cho xe máy chạy trên một đoạn đường thẳng. Trong 10 s đầu xe chạy được quãng đường 50 m, trong 10 s tiếp theo xe chạy được 150 m. Tốc độ trung bình của xe máy trong 20 s đầu tiên là bao nhiêu?
Một đoàn tàu bắt đầu rời ga, chuyển động thẳng nhanh dần đều với gia tốc 0,5 m/s2. Quãng đường tàu đi được sau 20 s kể từ lúc khởi hành là
Đồ thị vận tốc - thời gian của một xe máy đang chuyển động có dạng như hình vẽ. Độ dịch chuyển của xe máy từ lúc t=0 đến khi dừng lại là
Câu trắc nghiệm đúng - sai
(2 câu)Tốc độ và vận tốc đều đặc trưng cho mức độ nhanh, chậm của chuyển động, nhưng khác nhau về bản chất vật lí.
(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)| a) Tốc độ trung bình của vật cho biết quãng đường vật đi được trong một đơn vị thời gian. |
|
| b) Vận tốc trung bình là đại lượng vô hướng, có độ lớn tỉ lệ với độ dịch chuyển. |
|
| c) Tốc độ có thể âm nếu vật chuyển động ngược chiều dương. |
|
| d) Một vật chuyển động thẳng đều, có độ dịch chuyển là 50 m trong 10 s thì vận tốc trung bình là 5 m/s. |
|
Vận tốc của vật ném ngang biến đổi theo thời gian.
(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)| a) Độ lớn vận tốc giảm dần do xuất hiện thêm thành phần thẳng đứng. |
|
| b) Tại thời điểm bất kì, vận tốc theo phương ngang vx vẫn bằng vận tốc ban đầu v0 nếu bỏ qua sức cản không khí. |
|
| c) Tại thời điểm chạm đất vật có vận tốc v=v02+(gt)2 với t là thời gian rơi. |
|
| d) Nếu ném ngang từ độ cao H, tốc độ chạm đất bằng v02+2gH. |
|
Câu trắc nghiệm trả lời ngắn
(8 câu)Cho các ví dụ sau:
a) Dùng pin Mặt Trời để tạo ra điện năng cung cấp cho đèn chiếu sáng.
b) Sử dụng kính thiên văn để quan sát các thiên thể trong vũ trụ.
c) Dùng sách giáo khoa để ghi chép kiến thức Vật lí.
d) Dùng máy MRI trong bệnh viện để chẩn đoán hình ảnh.
e) Vận dụng nguyên lí đòn bẩy để dùng xà beng nhổ đinh.
Hỏi có bao nhiêu ví dụ thể hiện kiến thức, kĩ năng Vật lí được sử dụng trong các lĩnh vực khác nhau?
Trả lời: .
Một nhóm học sinh tiến hành đo chiều dài L của một vật trong 4 lần và thu được các giá trị lần lượt là: 12,1 cm; 12,3 cm; 12,0 cm; 12,2 cm. Giá trị trung bình L của chiều dài vật là bao nhiêu xentimét (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười)?
Trả lời: .
Một học sinh đi từ nhà (A) đến trường (B) với quãng đường thẳng AB dài 200 m. Sau giờ học, em đi tiếp từ trường đến nhà bạn (C) trên cùng đường thẳng, với quãng đường dài 300 m theo cùng chiều với AB. Độ dịch chuyển tổng hợp của học sinh từ A đến C là bao nhiêu mét (làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị)?
Trả lời: .
Một xe máy đang chạy thẳng với tốc độ 12 m/s thì người lái xe bóp phanh. Xe chuyển động chậm dần đều với gia tốc có độ lớn 2 m/s2. Tính từ lúc bóp phanh, quãng đường xe đi thêm được cho đến khi dừng lại hoàn toàn là bao nhiêu mét (làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị)?
Trả lời: .
Một vật được ném ngang từ ban công cao 4,9 m với vận tốc 6 m/s. Lấy g = 9,8 m/s2. Tầm xa của vật là bao nhiêu mét (làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị)?
Trả lời: .
Một quả bóng rơi tự do từ trạng thái nghỉ. Lấy g = 9,8 m/s2. Sau 12 s, vận tốc của quả bóng là bao nhiêu mét trên giây (làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị)?
Trả lời: .
Một quả thông khô rụng và rơi tự do từ một cành cây cao. Sau 1 s, một quả thông thứ hai ở cùng vị trí đó cũng đứt cuống và rơi tự do xuống đất. Lấy g=10 m/s2 và bỏ qua lực cản không khí. Kể từ lúc quả thông thứ nhất bắt đầu rơi, khoảng cách giữa hai quả thông trên không trung tại thời điểm t=3 s là bao nhiêu mét (làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị)?
Trả lời: .
Một ô tô đi từ A đến B trên quãng đường dài 60 km với vận tốc 40 km/h. Sau đó xe tiếp tục đi từ B đến C trên quãng đường 60 km với vận tốc 60 km/h. Tốc độ trung bình của ô tô trên cả hành trình từ A đến C là bao nhiêu kilômét trên giờ (làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị)?
Trả lời: .
Câu tự luận
(3 câu)Một ô tô chuyển động trên một đường thẳng kéo dài qua 4 vị trí A,B,C,D theo đúng thứ tự đó. Biết AB=30 km, BC=50 km, CD=20 km. Chọn gốc tọa độ O trùng với vị trí A, chiều dương từ A đến D.
a) Xác định tọa độ các điểm A,B,C,D trên trục Ox.
b) Ô tô đi từ A đến C rồi quay ngược lại dừng ở B. Tính quãng đường đi được và độ dịch chuyển của ô tô trong hành trình này.
c) Xác định tổng quãng đường đi được stổng và độ dịch chuyển tổng cộng dtổng của ô tô trong toàn bộ lộ trình: A→C→B→D.
Một chiếc xe máy đang đỗ tại ngã tư. Khi đèn xanh bật sáng, xe bắt đầu chuyển động thẳng nhanh dần đều với gia tốc 2 m/s2 trong khoảng thời gian 10 s. Ngay sau đó, xe duy trì vận tốc đạt được và chuyển động thẳng đều trong 20 s tiếp theo. Cuối cùng, người lái xe hãm phanh, xe chuyển động chậm dần đều với gia tốc có độ lớn 4 m/s2 cho đến khi dừng hẳn.
a) Tính vận tốc lớn nhất mà xe máy đạt được trong suốt quá trình.
b) Tính tổng quãng đường xe máy đã đi được kể từ lúc đèn xanh bật sáng đến khi dừng hẳn.
Từ một mái nhà cao 20 m so với mặt đất, các giọt nước đọng lại rồi rơi tự do xuống đất. Giọt thứ nhất vừa rơi xuống thì 1 s sau, giọt thứ hai mới bắt đầu rơi. Bỏ qua sức cản không khí, lấy g=10 m/s2.
a) Khi giọt thứ nhất chạm đất, giọt thứ hai đã rơi được quãng đường bao nhiêu mét? Khi đó, nó còn cách mặt đất bao nhiêu mét?
b) Tìm khoảng cách giữa hai giọt nước tại thời điểm giọt thứ hai đã rơi được 0,5 s.