Đăng nhập

Câu trắc nghiệm nhiều lựa chọn

(12 câu)
Câu 1
1đ

Chất béo nào sau đây tồn tại ở trạng thái lỏng?

Tristearin.
Triolein.
Glyceryl tristearate.
Tripalmitin.
Câu 2
1đ

Xà phòng là hỗn hợp của chất những chất nào sau đây?

Muối của acid béo và chất phụ gia.
Acid béo và chất phụ gia.
Muối của ester và chất phụ gia
Chất béo và chất phụ gia.
Câu 3
1đ

Công thức phân tử chung của của carbohydrate là

CnH2nOn.
CnH2n-1On.
(C6H10O5)n.
Cn(H2O)m.
Câu 4
1đ

Trong thực tế, người ta ứng dụng phản ứng lên men của glucose để sản xuất gì?

Ruột phích.
Rượu.
Dung dịch đạm.
Nước giải khát.
Câu 5
1đ

Saccharose là một loại disaccharde có nhiều trong cây mía. Công thức phân tử của saccharose là

C12H22O11.
(C6H10O5)n.
CnH2nOn.
C6H12O6.
Câu 6
1đ

Chất X được tạo thành trong cây xanh nhờ quá trình quang hợp. Thủy phân hoàn toàn X (xúc tác acid) thu được chất Y. Chất Y có nhiều trong quả nho chín nên còn được gọi là đường nho. Hai chất X và Y lần lượt là

cellulose và glucose.
tinh bột và glucose.
glucose và tinh bột.
cellulose và fructose.
Câu 7
1đ

Có thể thay thế tối đa bao nhiêu nguyên tử hydrogen trong phân tử ammonia để tạo thành phân tử amine?

1.
2.
3.
4.
Câu 8
1đ

Cho dipeptide X có công thức có cấu tạo như hình dưới đây. 

Hóa học 12, peptide 

Amino acid tạo nên X là

H2NCH2CH2COOH và H2NCH(CH3)COOH.
H2NCH2COOH và H2NCH2CH(NH2)COOH.
H2NCH2COOH và H2NCH2CH2COOH.
H2NCH(CH3)COOH và H2NCH2COOH.
Câu 9
1đ

Thủy phân hoàn toàn protein trong môi trường chứa hydrochloric acid thu được sản phẩm có dạng

ClH3N-CH(R)-COOH.
ClH3N-CH2-CH(R)-COOH.
H2N-CH2-CH(R)-COOH.
H2N-CH(R)-COOH.
Câu 10
1đ

Dưới điều kiện thích hợp, có thể sử dụng hóa chất nào sau đây để phân biệt glucose, glycerol và saccharose?

Cu(OH)2 trong môi trường kiềm, đun nóng.
Nước Schweizer.
Nước bromine.
Thuốc thử Tollens.
Câu 11
1đ

Tại sao khi sản xuất xà phòng, người ta thường không sử dụng các dụng cụ làm từ nhôm?

Quá trình sản xuất xà phòng bằng dụng cụ nhôm sẽ khiến quá trình xà phòng hóa diễn ra quá nhanh, ảnh hưởng đến chất lượng xà phòng.
Quá trình sản xuất xà phòng phải đun ở nhiệt độ cao, gây nóng chảy dụng cụ nhôm.
Quá trình sản xuất xà phòng sẽ có lượng dư kiềm, kiềm có thể phá hủy dụng cụ bằng nhôm.
Quá trình sản xuất xà phòng làm một phần nhôm tan vào xà phòng, gây kích ứng cho da.
Câu 12
1đ

Paracetamol là thuốc giảm đau, hạ sốt, được tổng hợp từ aniline qua sơ đồ chuyển hóa sau:

C6H5NH2⟶HOC6H4NH2→(CH3CO)2OHOC6H4NHCOCH3C_{6}H_{5}NH_{2}\longrightarrow HOC_{6}H_{4}NH_{2}\overset{\left(CH_{3}CO\right)_{2}O}{\rightarrow }HOC_{6}H_{4}NHCOCH_{3}

Một nhà máy sản xuất 1 triệu viên nén paracetamol, mỗi viên chứa 500 mg paracetamol. Biết aniline sử dụng có độ tinh khiết 93% về khối lượng và hiệu suất chung của quá trình tổng hợp đạt 80%. Khối lượng aniline thô cần sử dụng gần nhất với giá trị nào sau đây?

386,4 kg.
413,9 kg.
308,0 kg.
446,8 kg.

Câu trắc nghiệm đúng - sai

(2 câu)
Câu 13
1đ

Một học sinh tiến hành tổng hợp isoamyl acetate (thành phần chính của dầu chuối) từ acetic acid và isoamyl alcohol theo phương trình hóa học sau:

(CH3)2CHCH2CH2OH+CH3COOH⇌H+,toCH3COOCH2CH2CH(CH3)2+H2O(CH_3)_2CHCH_2CH_2OH+CH_3COOH\overset{H^{+},t^{o}}{\rightleftharpoons}CH_3COOCH_2CH_2CH(CH_3)_2+H_2O

Sau thí nghiệm, tiến hành phân tách sản phẩm. Ghi phổ hồng ngoại của acetic acid, isoamyl alcohol và isoamyl acetate. Cho biết số sóng hấp thụ đặc trưng của một số liên kết trên phổ hồng ngoại như sau:

Liên kết

O-H (alcohol)

O-H (carboxylic acid)

C=O (ester, carboxylic acid)

Số sóng (cm-1)

3650 - 3200

3300 - 2500

1780 - 1650

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Phản ứng xảy ra trong thí nghiệm này là phản ứng thủy phân ester.
b) Phổ hồng ngoại có số sóng hấp thụ ở 3350 cm-1 là phổ của isoamyl alcohol.
c) Phổ hồng ngoại có số sóng hấp thụ ở 1750 cm-1 mà không có số sóng hấp thụ đặc trưng của liên kết O-H là phổ của isoamyl acetate.
d) Dựa vào phổ hồng ngoại, phân biệt được acetic acid, isoamyl alcohol và isoamyl acetate.
Câu 14
1đ

Cellulose và tinh bột là các polymer thiên nhiên có cấu trúc phức tạp và có nhiều ứng dụng trong đời sống.

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Cellulose và tinh bột đều là các polysaccharide có trong tự nhiên.
b) Tinh bột gồm amylose và amylopectin.
c) Cellulose không tan trong dung dịch phức chất của Cu2+ với ammonia.
d) Sản phẩm của phản ứng thủy phân hồ tinh bột và cellulose có thể phản ứng với thuốc thử Tollens.

Câu trắc nghiệm trả lời ngắn

(4 câu)
Câu 15
1đ

Carboxylic acid được dùng để tổng hợp CH3COOCH3 có bao nhiêu nguyên tử carbon?

Trả lời: .

Câu 16
1đ

Cho các chất và tên gọi tương ứng sau đây:

Chất Công thức hóa học Tên gọi
(1) CH3N(CH3)2 trimethylamine
(2) CH3CH2NHCH3 N-methylethanamine
(3) CH3CH2NHCH2CH3 diethylamine
(4) CH3N(CH2CH3)2 N,N - diethylmethanamine
(5) C6H5CH2NH2 phenylamine
(6) H2NCH(CH3)2 isopropylamine

Có bao nhiêu chất có tên đúng với công thức?

Trả lời: .

Câu 17
1đ

Để sản xuất 10 kg đường tinh luyện (saccarose) thì cần bao nhiêu kg mía tươi (làm tròn đến hàng đơn vị). Biết nước mía chiếm khoảng 78% khối lượng cây mía và trong nước mía chiếm 20% là đường saccarose. Hiệu suất của quá trình tinh luyện đường từ cây mía là 80% .

Đáp án: .

Câu 18
1đ

Cho hỗn hợp X gồm glycine và lysine phản ứng vừa đủ với 300 mL dung dich HCl 1M. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, ta tiến hành cô cạn dung dịch và thu được 33,05 gam muối. Phần trăm về khối lượng của glycine trong hỗn hợp ban đầu là bao nhiêu? (Làm tròn đến hàng phần mười)

Trả lời: .

Câu tự luận

(3 câu)
Câu 19
1đ
Tự luận

Trong công nghiệp sản xuất ruột phích, người ta sử dụng phản ứng tráng bạc của glucose để phủ một lớp bạc mỏng lên bề mặt thủy tinh. Tính khối lượng glucose cần dùng để tráng bạc cho 1000 ruột phích, biết diện tích bề mặt cần phủ bạc của mỗi ruột phích là 0,08 m2, độ dày trung bình của lớp bạc là 0,1 μm (1 μm = 10-6 m), khối lượng riêng của bạc là 10,5 g/cm3 và hiệu suất toàn bộ quá trình tráng bạc đạt 80%.

Câu 20
1đ
Tự luận

Cho 100 mL dung dịch methylamine 0,20 M phản ứng vừa đủ với dung dịch HCl 0,10 M.

a) Viết phương trình hóa học của phản ứng.

b) Tính thể tích dung dịch HCl cần dùng.

Câu 21
1đ
Tự luận

Trong cơ thể người, insulin đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy hấp thu glucose và duy trì đường huyết ổn định.

a) Insulin thuộc loại hợp chất nào và do tuyến nào trong cơ thể sản sinh ra?

b) Lượng glucose dư thừa trong cơ thể dưới tác động của insulin sẽ được dự trữ chủ yếu ở những cơ quan nào?