Đăng nhập

Phần 1

(25 câu)
Câu 1
1đ
Tự luận

Hạt nhân nguyên tử được cấu tạo từ những loại hạt nào? Nêu đặc điểm về điện tích và khối lượng của các loại hạt đó.

Câu 2
1đ

Kĩ năng nào sau đây không cần sử dụng khi học tập môn Khoa học tự nhiên?

Dự báo.
Đo đạc.
Quan sát.
Phát âm.
Câu 3
1đ

Sau khi làm thí nghiệm chứng minh nhiệt độ ảnh hưởng đến độ tan của muối trong nước, học sinh ghi chép kết quả và nêu nhận xét. Bước này thuộc giai đoạn nào trong phương pháp tìm hiểu tự nhiên?

Phân tích kết quả.
Xây dựng giả thuyết.
Đặt vấn đề.
Báo cáo kết quả.
Câu 4
1đ

Một nhóm học sinh nghiên cứu ảnh hưởng của ánh sáng đến sự sinh trưởng của cây đậu. Họ tiến hành thí nghiệm và đưa ra các nhận định sau:

a) Cần nêu giả thuyết trước khi làm thí nghiệm.

b) Không cần trồng cây đối chứng trong bóng tối.

c) Phải đo chiều cao cây theo từng ngày và ghi kết quả.

d) Có thể sử dụng bảng và biểu đồ để so sánh kết quả.

e) Kết luận phải dựa trên số liệu thu được chứ không chỉ nhìn bằng mắt thường.

Có bao nhiêu nhận định đúng?

Trả lời: .

Câu 5
1đ

Số đơn vị điện tích hạt nhân của carbon (6p, 6n) là

12.
6.
3.
1.
Câu 6
1đ

Tổng số hạt cơ bản trong một nguyên tử là 82. Trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 22. Tổng số hạt trong hạt nhân của nguyên tử đó là

52.
56.
30.
26.
Câu 7
1đ

Có bao nhiêu loại hạt trong nguyên tử mang điện?

Trả lời: .

Câu 8
1đ

Cho 10 thẻ ghi thông tin (p, n) của các nguyên tử sau: A (1, 0); H (17, 18); E (6, 7); C (1, 2); D (6, 6); G (8, 10); K (17, 20); L (12, 12); F (8, 8); B (1, 1). Trong nhóm trên có tất cả bao nhiêu nguyên tố hóa học khác nhau?

Trả lời: .

Câu 9
1đ

Một bạn học sinh viết kí hiệu cho một số nguyên tố như sau:

(1) Hydrogen - h

(2) Nitrogen - N

(3) Helium - He

(4) Aluminium - AL

Viết số thứ tự từ nhỏ đến lớn (viết liền không dấu) của các nguyên tố có kí hiệu đúng với tên gọi.

Trả lời: .

Câu 10
1đ

Nguyên tố hóa học là tập hợp những nguyên tử có cùng …(1)… trong hạt nhân. Nội dung phù hợp với ô trống (1) là

số proton.
số neutron.
số lớp electron.
số electron.
Câu 11
1đ

Mô hình nguyên tử Rutherford - Bohr của nguyên tố oxygen như sau:

KHTN 7, Mô hình nguyên tử O

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Oxygen có điện tích hạt nhân là +7.
b) Lớp vỏ của nguyên tử oxygen 7 neutron.
c) Tổng số hạt mang điện trong nguyên tử oxygen là 15.
d) Khối lượng nguyên tử của oxygen là 16 amu.
Câu 12
1đ
Tự luận

Quan sát ô nguyên tố sau:

a) Cho biết tên, kí hiệu hóa học, số hiệu nguyên tử và khối lượng nguyên tử của nguyên tố trên.

b) Vẽ mô hình nguyên tử của nguyên tố trên.

Câu 13
1đ

Dãy các nguyên tố nằm trong nhóm VA lần lượt là N (Z = 7), P (Z = 15), As (Z = 33), Sb (Z = 51), Bi (Z = 83), Mc (Z = 115). Trong nhóm VA, nguyên tử nằm ở chu kì 3 có số hiệu nguyên tử là bao nhiêu?

Trả lời: .

Câu 14
1đ

Trong bảng tuần hoàn, các nguyên tố được sắp xếp theo chiều tăng dần của

điện tích hạt nhân.
bán kính nguyên tử.
khối lượng nguyên tử.
kí hiệu nguyên tử.
Câu 15
1đ

Các nguyên tố thuộc chu kì 3 có bao nhiêu lớp electron?

1.
4.
3.
6.
Câu 16
1đ

Nguyên tố chlorine có mô hình nguyên tử như sau:

KHTN 9, Mô hình nguyên tử Cl

Chlorine nằm ở nhóm nào sau đây?

IIIA.
VIIA.
IA.
IVA.
Câu 17
1đ

Cho dãy các chất: Fe, Cu, NaCl, H2O, HF, Bo. Trong dãy trên có bao nhiêu hợp chất?

Trả lời: .

Câu 18
1đ

Phân tử CO2 có tổng cộng bao nhiêu nguyên tử?

Trả lời: .

Câu 19
1đ

Cặp chất nào sau đây có khối lượng phân tử bằng nhau?

NO2 và CO2.
CO2 và H2O.
CH4 và NH3.
CO và N2.
Câu 20
1đ

Các chất được tạo nên từ một nguyên tố hóa học được gọi là

phân tử.
đơn chất.
hỗn hợp.
hợp chất.
Câu 21
1đ

Nguyên tử magnesium (Mg) tạo ra ion Mg2+ bằng cách

chia sẻ electron với nguyên tử khác.
hút electron từ nguyên tử khác.
cho electron.
nhận electron.
Câu 22
1đ

Calcium oxide (CaO) được sử dụng để điều chỉnh độ pH của đất chua, làm giảm tính acid và cải thiện độ phì nhiêu. CaO được tạo thành từ lực hút giữa ion Ca2+ và O2-.

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) CaO là hợp chất ion.
b) Ion Ca2+ được hình thành từ quá trình nhường electron của nguyên tử Ca.
c) Ion O2- có ít hơn 2 electron so với nguyên tử O.
d) Khối lượng phân tử của CaO là 40 amu.
Câu 23
1đ

Nếu một nguyên tử của nguyên tố A có thể liên kết với một nguyên tử của nguyên tố B (hóa trị I), thì hóa trị của A là

II.
IV.
III.
I.
Câu 24
1đ

Một hợp chất có khối lượng phân tử là 232 amu và được tạo nên từ hai nguyên tố là sắt (Fe) và oxygen (O). Phân tích thành phần cho thấy trong hợp chất này, sắt chiếm khoảng 70% khối lượng. Xác định tổng các chỉ số trong công thức hóa học của hợp chất này.

Trả lời: .

Câu 25
1đ
Tự luận

Trong đời sống, thạch cao (calcium sulfate) được dùng để bó bột trong y tế và làm vật liệu xây dựng.

a) Viết công thức hóa học của thạch cao (biết calcium có hóa trị II và gốc sulfate có hóa trị II).

b) Tính thành phần phần trăm của mỗi nguyên tố có trong thạch cao.