Đăng nhập

Câu trắc nghiệm nhiều lựa chọn

(12 câu)
Câu 1
1đ

Trong chất nào dưới đây, các phân tử dao động quanh vị trí cân bằng luôn luôn thay đổi?

Chất khí.
Chất lỏng.
Chất rắn và chất khí.
Chất rắn.
Câu 2
1đ

Đơn vị của nhiệt hóa hơi riêng là

J/K.
J/kg.K.
J.kg/K.
J/kg.
Câu 3
1đ

Câu nào sau đây nói về truyền nhiệt và thực hiện công là không đúng?

Trong truyền nhiệt có sự chuyển hoá từ cơ năng sang nội năng và ngược lại.
Trong truyền nhiệt có sự truyền động năng từ phân tử này sang phân tử khác.
Thực hiện công là quá trình có thể làm thay đổi nội năng của vật.
Trong thực hiện công có sự chuyển hoá từ nội năng thành cơ năng và ngược lại.
Câu 4
1đ

Hai vật tiếp xúc nhau ở trạng thái cân bằng nhiệt khi chúng có cùng

nhiệt độ.
kích thước.
khối lượng.
nhiệt lượng.
Câu 5
1đ

So với khoảng cách giữa nhiệt độ tan chảy và nhiệt độ sôi của nước tinh khiết, mỗi độ chia trong thang Celsius bằng

1100.\dfrac{1}{100}.
150.\dfrac{1}{50}.
1200.\dfrac{1}{200}.
110.\dfrac{1}{10}.
Câu 6
1đ

Mốc nhiệt độ thấp nhất vật có thể đạt được là

nhiệt độ nóng chảy.
nhiệt độ không tuyệt đối.
nhiệt độ đóng băng.
nhiệt độ sôi.
Câu 7
1đ

Hệ thức tính nhiệt lượng trong quá trình truyền nhiệt để làm chất lỏng hóa hơi hoàn toàn ở nhiệt độ xác định là

Q=Lm.Q=Lm.
Q=mcΔT.Q=mc\Delta T.
Q=UIt.Q=UIt.
Q=λm.Q=\lambda m.
Câu 8
1đ

Công thức xác định nhiệt lượng mà nước thu được là

Q=Pt.Q=\dfrac{P}{t}.
Q=P+t.Q=P+t.
Q=P.t.Q=P.t.
Q=P.t2.Q=P.t^2.
Câu 9
1đ

Trong quá trình đẳng tích, công thức định luật I của nhiệt động lực học được viết là

ΔU=A.\Delta U=A.
ΔU=Q+A.\Delta U=Q+A.
ΔU=Q.\Delta U=Q.
ΔU=Q−A.\Delta U=Q-A.
Câu 10
1đ

Một vật được làm nóng từ 10 oC lên 40 oC. Nhiệt độ của vật theo thang Kelvin tăng lên

30 K.
303 K.
50 K.
323 K.
Câu 11
1đ

Người ta thực hiện công 80 J để nén một lượng khí trong một xilanh. Nội năng của khí tăng 50 J. Phát biểu nào sau đây là đúng?

Khối khí truyền 130 J nhiệt lượng ra ngoài môi trường.
Khối khí truyền 30 J nhiệt lượng ra ngoài môi trường.
Khối khí nhận 30 J nhiệt lượng từ môi trường.
Khối khí nhận 130 J nhiệt lượng từ môi trường.
Câu 12
1đ

Một miếng nhôm khối lượng 300 g được nung nóng từ 25 oC đến 150 oC. Biết nhiệt dung riêng của nhôm là cAl=880c_{Al}=880 J/kg.K. Nhiệt lượng miếng nhôm thu vào là

33000 J.
110000 J.
44000 J.
38500 J.

Câu trắc nghiệm đúng - sai

(2 câu)
Câu 13
1đ

Hình dưới đây là bố trí thí nghiệm xác định nhiệt hóa hơi riêng của nước.

Vật lí 12, thí nghiệm
Dùng dây đun công suất 20 W làm nóng nước trong cốc được đặt trên đĩa cân. Nhiệt kế cho biết nhiệt độ của nước. Dây đun hoạt động bình thường. Khi nước sôi, số chỉ khối lượng trên cân giảm dần theo thời gian và được ghi lại 2 giá trị trong bảng sau:

Thời gian (s)

Khối lượng (g)

0

130,25

500

126,8

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Năng lượng của dây đun cung cấp cho nước trong 500 s là 10 kJ.
b) Nếu toàn bộ năng lượng được cung cấp bởi dây đun đều dẫn đến sự bay hơi của nước thì giá trị nhiệt hóa hơi riêng LL của nước là 2,9.105 J/kg.
c) Nếu một phần năng lượng từ dây đun bị thất thoát ra môi trường xung quanh và không góp phần làm nước bốc hơi thì giá trị nhiệt hóa hơi riêng L′L^{'} của nước lớn hơn giá trị của LL.
d) Có thể giảm sai số trong thí nghiệm này bằng cách dùng dây đun có công suất lớn hơn.
Câu 14
1đ

Trong thí nghiệm xác định nhiệt hóa hơi riêng của nước, người ta dùng dây đun công suất 24 W làm nóng nước trong một cốc được đặt trên đĩa cân. Nhiệt kế cho biết nhiệt độ của nước, dây đun hoạt động bình thường. Khi nước sôi, số chỉ khối lượng trên cân giảm dần theo thời gian và được ghi lại 2 giá trị trong bảng sau:

Thời gian (s) Khối lượng (g)
0 130,26
500 126,02

Xét tính đúng/sai của các phát biểu sau.

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Nếu toàn bộ năng lượng được cung cấp bởi dây đun đều dẫn đến sự bay hơi của nước thì giá trị nhiệt hóa hơi riêng của nước là 2,83.106 J/kg.
b) Năng lượng của dây đun cung cấp cho nước trong 500 s là 12 kJ.
c) Nếu một phần năng lượng từ dây đun bị thất thoát ra ngoài môi trường xung quanh và không góp phần làm nước bốc hơi thì giá trị nhiệt hóa hơi riêng L' của nước lớn hơn giá trị của L.
d) Có thể giảm sai số trong thí nghiệm này bằng cách dùng dây đun có công suất lớn hơn.

Câu trắc nghiệm trả lời ngắn

(4 câu)
Câu 15
1đ

Cho các phát biểu sau:

(1) Nhiệt độ tuyệt đối không thể nhỏ hơn 0 K.

(2) Các thang đo nhiệt độ có thể chuyển đổi sang nhau bằng công thức.

(3) Nhiệt kế y tế có thể đo nhiệt độ nước sôi.

(4) Độ F có bước chia nhỏ gấp đôi độ C.

(5) 100 oC tương ứng với 373 K.

Có bao nhiêu phát biểu đúng khi nói về nhiệt độ và nhiệt kế?

Trả lời: .

Câu 16
1đ

Cho các phát biểu sau:

(1) Nhiệt độ là số đo độ nóng của một vật.

(2) Đơn vị đo nhiệt độ trong hệ SI là độ C (kí hiệu oC).

(3) Đơn vị đo nhiệt độ thường dùng ở Việt Nam là Kelvin (kí hiệu K).

(4) Dụng cụ đo nhiệt độ là nhiệt kế. Có nhiều loại nhiệt kế khác nhau.

(5) Nhiệt kế hoạt động dựa vào hiện tượng giãn nở vì nhiệt của các chất.

(6) Giữa các thang đo nhiệt độ có mối quan hệ với nhau.

Có bao nhiêu phát biểu đúng khi nói về nhiệt độ?

Trả lời: .

Câu 17
1đ

Theo thang Celsius, nhiệt độ của một viên bi sắt vừa được nung nóng là 150 oC. Theo thang Kelvin, nhiệt độ này tương đương với bao nhiêu độ K?

Trả lời: .

Câu 18
1đ

Tại phòng thí nghiệm kiểm định cước căng vợt cầu lông, người ta dùng máy bắn một quả cầu lông khối lượng 55 g vào mặt lưới với tốc độ 5050 m/s. Quả cầu va chạm và bật ngược trở lại với tốc độ 3030 m/s. Giả sử 60%60\% phần động năng bị suy giảm của quả cầu được chuyển hóa trực tiếp thành nội năng của chính nó. Bỏ qua trao đổi nhiệt với môi trường. Độ tăng nội năng của quả cầu lông là bao nhiêu jun (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười)?

Trả lời: .

Câu tự luận

(3 câu)
Câu 19
1đ
Tự luận

Các yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ bay hơi là gì? Giải thích tại sao phơi quần áo dưới nắng và gió thì mau khô hơn.

Câu 20
1đ
Tự luận

Khi nào hai vật được coi là cân bằng nhiệt? Ở trạng thái cân bằng nhiệt, còn xảy ra sự truyền nhiệt giữa hai vật không?

Câu 21
1đ
Tự luận

Một khoang đổ bộ của tàu vũ trụ có khối lượng 800800 kg đang hạ cánh xuống bề mặt Mặt Trăng. Ở giai đoạn cuối cùng, khoang đổ bộ rơi tự do từ độ cao 1515 m so với bề mặt. Khi chạm đất, khoang đổ bộ không bị nảy lên nhờ hệ thống đệm giảm chấn đặc biệt. Biết 85%85\% cơ năng lúc bắt đầu rơi của khoang đổ bộ đã chuyển hóa thành nội năng của hệ thống giảm chấn. Lấy gia tốc rơi tự do tại khu vực hạ cánh trên Mặt Trăng là g=1,6g = 1,6 m/s2. Bỏ qua sự truyền nhiệt ra môi trường.

a) Tính cơ năng của khoang đổ bộ tại thời điểm bắt đầu rơi ở độ cao 1515 m.

b) Hệ thống đệm giảm chấn đã tăng thêm một lượng nội năng là bao nhiêu?