Câu trắc nghiệm nhiều lựa chọn

(12 câu)
Câu 1

Hạt nhân bao gồm

proton mang điện tích +e, neutron mang điện tích -e.
proton mang điện tích -e, neutron không mang điện.
proton mang điện tích +e, neutron không mang điện.
proton mang điện tích -e, neutron mang điện tích -e.
Câu 2

Phương trình phân rã alpha của Uranium là 92238U90234Th+X_{92}^{238}U\rightarrow_{90}^{234}Th+X. Hạt X là

01n._0^1n.
11H._1^1H.
12H._1^2H.
24He._2^4He.
Câu 3

Phosphorus 1532P_{15}^{32}P phóng xạ β- và biến đổi thành lưu huỳnh (S). Phương trình phản ứng phân rã là

1532P+10e1632S_{15}^{32}P+_1^0e\rightarrow_{16}^{32}S.
1532P10e+1632S+ν_{15}^{32}P\rightarrow_{-1}^0e+_{16}^{32}S+\overset{\sim}{\nu}.
1532P10e+1432S+ν_{15}^{32}P\rightarrow_1^0e+_{14}^{32}S+\nu.
1532P+10e1432S_{15}^{32}P+_{-1}^0e\rightarrow_{14}^{32}S.
Câu 4

Cho phản ứng hạt nhân: 1737Cl+11H01n+1837Ar_{17}^{37}Cl+_1^1H\rarr_0^1n+_{18}^{37}Ar. Cho mCl=36,9566um_{Cl}=36,9566u; mAr=36,9569um_{Ar}=36,9569u; mn=1,0087um_{n}=1,0087u; mX=1,0073um_{X}=1,0073u; 1u=9311u=931 MeV/c2. Phản ứng này

tỏa năng lượng 2,35 MeV.
thu năng lượng 2,35 MeV.
tỏa năng lượng 1,58 MeV.
thu năng lượng 1,58 MeV.
Câu 5

Phản ứng nào sau đây là phản ứng phân hạch hạt nhân?

92238U90234Th+α._{92}^{238}U\rightarrow_{90}^{234}Th+\alpha.
12H+13H24He+n._1^2H+_1^3H\rightarrow_2^4He+n.
92235U+n54140Xe+3894Sr+2n._{92}^{235}U+n\rightarrow_{54}^{140}Xe+_{38}^{94}Sr+2n.
714N+α817O+p.^{14}_7N+\alpha\rightarrow^{17}_8O+p.
Câu 6

Các nhà máy điện hạt nhân hiện nay khai thác năng lượng từ loại phản ứng nào sau đây?

Phản ứng nhiệt hạch.
Phản ứng phân hạch tự phát.
Phản ứng phân hạch dây chuyền.
Phản ứng phân rã.
Câu 7

Một lượng chất phóng xạ có số lượng hạt nhân ban đầu là N0N_0. Sau 3 chu kì bán rã, số lượng hạt nhân đã bị phân rã là

N03\frac{N_0}{3}.
N09\frac{N_0}{9}.
7N08\frac{7N_0}{8}.
N08\frac{N_0}{8}.
Câu 8

Một mẫu chất phóng xạ nguyên chất có khối lượng ban đầu là m0m_0. Sau khoảng thời gian t=30t = 30 ngày, người ta dùng máy đo và xác định được khối lượng chất phóng xạ còn lại trong mẫu chỉ bằng 12,5% khối lượng ban đầu (mt=0,125m0m_t = 0,125 m_0). Chu kì bán rã TT của chất này là

15 ngày.
5 ngày.
10 ngày.
20 ngày.
Câu 9

Trong các phát biểu dưới đây, phát biểu nào đúng khi nói về khả năng đâm xuyên của các tia phóng xạ?

Tia β có thể đi được vài cm trong chì.
Tia α xuyên qua được tờ bìa dày 1 mm.
Tia γ có thể đi được khoảng 1 m trong bê tông.
Tia β chỉ đi được vài cm trong không khí.
Câu 10

Trong các biển báo dưới đây, đâu là biển báo nguy hiểm do phóng xạ?

biển báo olm
biển báo olm
biển báo olm
biển báo olm
Câu 11

Đâu không phải là quy tắc an toàn khi làm việc với chất phóng xạ?

Tăng khoảng cách với nguồn phóng xạ.
Sử dụng vật liệu che chắn phù hợp.
Đặt tay trực tiếp lên nguồn phóng xạ để cảm nhận nhiệt độ.
Giảm thời gian tiếp xúc với nguồn phóng xạ.
Câu 12

Một lượng chất phóng xạ 86222Rn_{86}^{222}Rn ban đầu có khối lượng 1,2 mg. Sau 15 ngày độ phóng xạ giảm 92 %. Độ phóng xạ của lượng Rn còn lại xấp xỉ bằng

4,38.1016 Bq.
5,07.1014 Bq.
5,07.1011 Bq.
4,38.1013 Bq.

Câu trắc nghiệm trả lời ngắn

(4 câu)
Câu 13

Số nucleon trung hòa trong hạt nhân 1123Na_{11}^{23}Na là bao nhiêu?

Trả lời: .

Câu 14

Một thành phố cần 9.1013 J năng lượng trung bình mỗi ngày. Lượng năng lượng này tương đương với bao nhiêu gam vật chất (làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị)?

Trả lời: .

Câu 15

Chu kì bán rã của một đồng vị phóng xạ bằng TT. Tại thời điểm ban đầu, mẫu chứa N0N_0 hạt nhân. Sau khoảng thời gian 3T3T, trong mẫu số hạt nhân phóng xạ còn lại bằng bao nhiêu phần trăm so với số hạt nhân ban đầu (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười)?

Trả lời: .

Câu 16

Năm 2007, IAEA bổ sung thêm biển báo cho các nguồn phóng xạ cực kì nguy hiểm (như máy xạ trị). Biển báo này có màu đỏ, vẽ hình nguồn phóng xạ, hình đầu lâu và hình một người đang chạy.

VL12, biển báo

1. Hình người đang chạy là hướng dẫn hành động ngay lập tức cho người nhìn thấy: "Hãy rời xa ngay".

2. Hình đầu lâu xương chéo cảnh báo nguy hiểm có thể dẫn đến tử vong nếu tiếp xúc gần.

3. Biển báo này được thiết kế để thay thế hoàn toàn biển báo màu vàng truyền thống nhằm tránh gây nhầm lẫn.

4. Biển báo này chỉ được dán bên trong lớp vỏ bảo vệ của thiết bị, chỉ người thợ sửa chữa mới thấy khi tháo máy.

5. Màu đỏ được sử dụng để biểu thị mức độ nguy hiểm cao nhất (báo động đỏ).

Có bao nhiêu thông tin đúng khi nói về loại biển báo này.

Trả lời: .

Tự luận

(3 câu)
Câu 17
Tự luận

Một nguyên tử trung hòa về điện có 1313 electron ở vỏ ngoài và 1414 neutron trong hạt nhân.

a) Viết kí hiệu hạt nhân của nguyên tử này.

b) Nếu nguyên tử này mất đi 33 electron để trở thành ion, thì kí hiệu hạt nhân của nó có thay đổi không? Tại sao?

Câu 18
Tự luận

Năng lượng liên kết riêng của một hạt nhân là gì? Viết công thức tính và nêu tên các đại lượng có trong công thức đó.

Câu 19
Tự luận

Hãy nối Vị trí/Thiết bị (Cột A) với trạng thái phát tia (Cột B) và lưu ý an toàn tương ứng (Cột C).

Cột A

Cột B

Cột C

1. Máy X-quang tại bệnh viện

a. Luôn luôn phát tia liên tục 24/7

X. Chỉ nguy hiểm khi máy đang hoạt động (đèn đỏ sáng)

2. Thùng chứa nguồn Cobalt-60 công nghiệp

b. Chỉ phát tia khi có dòng điện chạy qua

Y. Luôn luôn nguy hiểm, cần biển báo và rào chắn cố định

3. Mẫu quặng Uranium trong phòng thí nghiệm

c. Phát tia tự nhiên do quá trình phân rã hạt nhân

Z. Tránh tiếp xúc trực tiếp bằng tay, dùng kẹp gắp chuyên dụng