pin

Đề số 4 (thời gian: 90 phút)

(2,0 điểm) 

1. Tính giá trị biểu thức \(A=\dfrac{\sqrt{x}-1}{\sqrt{x}+1}\) khi \(x=9\).

2. Rút gọn biểu thức \(B=\dfrac{\sqrt{x}+5}{\sqrt{x}+1}-\dfrac{1}{1-\sqrt{x}}+\dfrac{8}{x-1}\) với \(x\ge0,x\ne1\).

3. Tìm \(x\) để \(P=A.B\) có giá trị nguyên. 

Guide icon Hướng dẫn giải

1. Thay $x=9$ vào $A$: \(A=\dfrac{\sqrt{9}-1}{\sqrt{9}+1}=\dfrac{1}{2}\).

Vậy $x=9$ thì giá trị của \(A\) bằng \(\dfrac{1}{2}\).

2.  \(B=\dfrac{\sqrt{x}+5}{\sqrt{x}+1}-\dfrac{1}{1-\sqrt{x}}+\dfrac{8}{x-1}\) (\(x\ge0,x\ne1\))

\(\begin{aligned} & =\frac{\sqrt{x}+5}{\sqrt{x}+1}+\frac{1}{\sqrt{x}+1}+\frac{8}{(\sqrt{x}-1)(\sqrt{x}+1)} \\ & =\frac{(\sqrt{x}+5)(\sqrt{x}-1)+\sqrt{x}+1+8}{(\sqrt{x}-1)(\sqrt{x}+1)}=\frac{x+4 \sqrt{x}-5+\sqrt{x}+1+8}{(\sqrt{x}-1)(\sqrt{x}+1)} \\ & =\frac{x+5 \sqrt{x}+4}{(\sqrt{x}-1)(\sqrt{x}+1)}=\frac{(\sqrt{x}+1)(\sqrt{x}+4)}{(\sqrt{x}-1)(\sqrt{x}+1)}=\frac{\sqrt{x}+4}{\sqrt{x}-1} \end{aligned}\)

3. Điều kiện: \(x \ge 0, x \neq 1\).

\(\displaystyle P=A \cdot B=\frac{\sqrt{x}-1}{\sqrt{x}+1} \cdot \frac{\sqrt{x}+4}{\sqrt{x}-1}=\frac{\sqrt{x}+4}{\sqrt{x}+1}=1+\frac{3}{\sqrt{x}+1}\)

Ta có: \(\sqrt{x}+1\ge1\Leftrightarrow\dfrac{3}{\sqrt{x}+1}\le3\) do đó \(P\le4\).

\(\sqrt{x}+1\ge1\Rightarrow\dfrac{3}{\sqrt{x}+1}>0\) do đó \(P>1\).

Mà \(P\) nguyên nên \(P\in\left\{2;3;4\right\}\).

TH1: \(P=2\)

\(\displaystyle P=2 \Rightarrow 1+\frac{3}{\sqrt{x}+1}=2 \Leftrightarrow \frac{3}{\sqrt{x}+1}=1 \Leftrightarrow \sqrt{x}+1=3 \Leftrightarrow \sqrt{x}=2 \Leftrightarrow x=4\) (tm)

TH2: $P=3$

\(\displaystyle P=3 \Rightarrow 1+\frac{3}{\sqrt{x}+1}=3 \Leftrightarrow \frac{3}{\sqrt{x}+1}=2 \Leftrightarrow \sqrt{x}+1=\frac{3}{2} \Leftrightarrow \sqrt{x}=\frac{1}{2} \Leftrightarrow x=\frac{1}{4}\) (tm)

TH3: $P=4$

\(\displaystyle P=4 \Rightarrow 1+\frac{3}{\sqrt{x}+1}=4 \Leftrightarrow \frac{3}{\sqrt{x}+1}=3 \Leftrightarrow \sqrt{x}+1=1 \Leftrightarrow \sqrt{x}=0 \Leftrightarrow x=0\) (tm)

Vậy \(x\in\left\{0;\dfrac{1}{4};4\right\}\) thỏa mãn ybct.

Bạn cần phải Đăng nhập để trả lời câu hỏi này

(2,0 điểm) Giải các hệ phương trình sau: 

a) \(\left\{{}\begin{matrix}3x-2y=5\\x+2y=4.\end{matrix}\right.\)

b) \(\left\{{}\begin{matrix}2\sqrt{x+1}-3\sqrt{y-2}=5\\4\sqrt{x+1}+\sqrt{y-2}=17.\end{matrix}\right.\)

Guide icon Hướng dẫn giải

1. \(\left\{\begin{array} { l } { 3 x - 2 y = 5 } \\ { x + 2 y = 4 } \end{array} \Leftrightarrow \left\{\begin{array} { c } { 6 x - 2 y = 1 0 } \\ { x + 2 y = 4 } \end{array} \Leftrightarrow \left\{\begin{array} { c } { 7 x = 1 4 } \\ { x + 2 y = 4 } \end{array} \Leftrightarrow \left\{\begin{array} { c } { x = 2 } \\ { 2 + 2 y = 4 } \end{array} \Leftrightarrow \left\{\begin{array}{l} x=2 \\ y=1 \end{array}\right.\right.\right.\right.\right.\)

Vậy hệ phương trình có nghiệm \(\left(x;y\right)=\left(2;1\right)\).

2. Điều kiện: $x \ge -1, y \ge 2$.

\(\begin{aligned} & \left\{\begin{array} { l } { 2 \sqrt { x + 1 } - 3 \sqrt { y - 2 } = 5 } \\ { 4 \sqrt { x + 1 } + \sqrt { y - 2 } = 1 7 } \end{array} \Leftrightarrow \left\{\begin{array} { c } { 2 \sqrt { x + 1 } - 3 \sqrt { y - 2 } = 5 } \\ { 1 2 \sqrt { x + 1 } + 3 \sqrt { y - 2 } = 5 1 } \end{array} \Leftrightarrow \left\{\begin{array}{c} 2 \sqrt{x+1}-3 \sqrt{y-2}=5 \\ 14 \sqrt{x+1}=56 \end{array}\right.\right.\right. \\ & \Leftrightarrow\left\{\begin{array} { c } { 2 \sqrt { x + 1 } - 3 \sqrt { y - 2 } = 5 } \\ { \sqrt { x + 1 } = 4 } \end{array} \Leftrightarrow \left\{\begin{array}{c} 2.4-3 \sqrt{y-2}=5 \\ \sqrt{x+1}=4 \end{array}\right.\right. \\ & \Leftrightarrow\left\{\begin{array} { l } { \sqrt { y - 2 } = 1 } \\ { \sqrt { x + 1 } = 4 } \end{array} \Leftrightarrow \left\{\begin{array} { l } { y - 2 = 1 } \\ { x + 1 = 1 6 } \end{array} \Leftrightarrow \left\{\begin{array}{ll} y=3 & \text{(tm)} \\ x=15 & \text{(tm)} \end{array}\right.\right.\right. \\ & \end{aligned}\)Vậy hệ phương trình đã cho có nghiệm là \(\left(x;y\right)=\left(15;3\right)\).

Bạn cần phải Đăng nhập để trả lời câu hỏi này

(2,0 điểm) Giải bài toán sau bằng cách lập hệ phương trình

Hai vòi nước cùng chảy vào bể không có nước thì sau $12$ giờ đầy bể. Nếu người ta mở cả hai vòi chảy trong $4$ giờ rồi khóa vòi hai lại và để vòi một chảy tiếp $14$ giờ nữa thì mới đầy bể. Tính thời gian mỗi vòi chảy một mình đầy bể.

Guide icon Hướng dẫn giải

Gọi thời gian vòi một và vòi hai chảy một mình đầy bể lần lượt là $x$, $y$ (giờ) ($x,y>0$).

Mỗi giờ hai vòi chảy được lần lượt $\displaystyle \frac{1}{x}, \frac{1}{y}$ (bể).

Do hai vòi nước cùng chảy vào bể không có nước thì sau $12$ giờ đầy bể nên ta có phương trình

\(\dfrac{12}{x}+\dfrac{12}{y}=1\). (1)

Vì nếu người ta mở cả hai vòi chảy trong $4$ giờ rồi khóa vòi hai lại và để vòi một chảy tiếp $14$ giờ nữa thì mới đầy bể nên ta có phương trình

\(4\left(\dfrac{1}{x}+\dfrac{1}{y}\right)+\dfrac{14}{x}=1\Leftrightarrow\dfrac{18}{x}+\dfrac{4}{y}=1\). (2)

Từ (1) và (2) ta có hệ phương trình: 

\(\left\{{}\begin{matrix}\dfrac{12}{x}+\dfrac{12}{y}=1\\\dfrac{18}{x}+\dfrac{4}{y}=1\end{matrix}\right.\Leftrightarrow\left\{{}\begin{matrix}\dfrac{1}{x}=\dfrac{1}{21}\\\dfrac{1}{y}=\dfrac{1}{28}\end{matrix}\right.\Leftrightarrow\left\{{}\begin{matrix}x=21\\y=28\end{matrix}\right.\) (tm)

Vậy thời gian vòi một, vòi hai chảy một mình đầy bể lần lượt là $21$ giờ, $28$ giờ. 

 

Bạn cần phải Đăng nhập để trả lời câu hỏi này

(3,5 điểm) Cho đường tròn $(O;R)$ và đường thẳng $d$ không có điểm chung với đường tròn. Từ điểm $M$ thuộc đường thẳng $d$ kẻ hai tiếp tuyến $MA$, $MB$ tới đường tròn. Hạ $OH$ vuông góc với đường thẳng $d$ tại $H$. Nối $AB$ cắt $OH$ tại $K$, cắt $OM$ tại $I$. Tia $OM$ cắt đường tròn $(O)$ tại $E$. 

a) Chứng minh $AOBM$ là tứ giác nội tiếp.

b) Chứng minh $OI.OM=OK.OH$.

c) Chứng minh $E$ là tâm đường tròn nội tiếp tam giác $MAB$.

d) Tìm vị trí của $M$ trên đường thẳng $d$ để diện tích tam giác $OIK$ có giá trị lớn nhất.

Guide icon Hướng dẫn giải

loading...

a) Chứng minh $AOBM$ là tứ giác nội tiếp.

Ta có $\widehat{MAO} =\widehat{MBO}=90^\circ$ 

suy ra $A$, $B$ cùng nhìn $MO$ dưới một góc $90^\circ$ nên $A$, $B$ cùng thuộc đường tròn đường kính $MO$. 

Vậy tứ giác $AOBM$ nội tiếp. 

b) Chứng minh $OI.OM=OK.OH$.

Ta có $\triangle OIK \backsim \triangle OHM$ (g.g) 

suy ra \(\dfrac{OI}{OH}=\dfrac{OK}{OM}\Leftrightarrow OI.OM=OK.OH\).

c) Chứng minh $E$ là tâm đường tròn nội tiếp tam giác $MAB$.

Xét $(O)$ có: $\widehat{AOE} = \widehat{BOE}$ (tính chất hai tiếp tuyến cắt nhau)

suy ra \(sđ\stackrel\frown{AE}=sđ\stackrel\frown{BE}\) nên $\widehat{BAE} = \widehat{MAE}$.

Xét tam giác $MAB$ có: 

$MO$ là tia phân giác của $\widehat{AMB}$,

$AE$ là tia phân giác của $\widehat{BAM}$ 

hai tia phân giác này cắt nhau tại $E$ suy ra $E$ là tâm đường tròn nội tiếp tam giác $MAB$.

d) Tìm vị trí của $M$ trên đường thẳng $d$ để diện tích tam giác $OIK$ có giá trị lớn nhất.

Có \(OH.OK=OI.OM=OB^2=R^2\) suy ra \(OK=\dfrac{R^2}{OH}\).

Mà \(OH\) không đổi, $R$ không đổi nên $OK$ không đổi. 

\(S_{OIK}=\dfrac{1}{2}OI.IK\le\dfrac{1}{4}\left(OI^2+IK^2\right)=\dfrac{1}{4}OK^2\)

Dấu "\(=\)" xảy ra khi \(OI=IK\) khi đó \(1=\dfrac{OI}{IK}=\dfrac{OH}{HM}\) suy ra \(OH=HM\).

Vậy điểm $M$ nằm trên đường thẳng $(d)$ sao cho $OH=HM$ thì diện tích tam giác $OIK$ đạt giá trị lớn nhất. 

Bạn cần phải Đăng nhập để trả lời câu hỏi này

(0,5 điểm) Cho hai số dương $x$, $y$ thỏa mãn $x+y=1$.

Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức \(A=\left(x+\dfrac{1}{x}\right)^2+\left(y+\dfrac{1}{y}\right)^2\).

Guide icon Hướng dẫn giải

Ta có \(x+y\ge2\sqrt{xy}\Rightarrow0< xy\le\dfrac{1}{4}\).

\(\displaystyle \begin{aligned} & A=\left(x+\frac{1}{x}\right)^2+\left(y+\frac{1}{y}\right)^2=x^2+y^2+\frac{1}{x^2}+\frac{1}{y^2}+4 \\ & \geq 2 x y+2 \frac{1}{x y}+4=2\left(x y+\frac{1}{16 x y}+\frac{15}{16 x y}\right)+4 \\ & \Rightarrow A \geq 2\left(2 \sqrt{x y \cdot \frac{1}{16 x y}}+\frac{15}{16 x y}\right)+4=2\left(2 \cdot \frac{1}{4}+\frac{15}{16 \cdot \frac{1}{4}}\right)+4=\frac{25}{2} \end{aligned}\)

Dấu "$=$" xảy ra khi \(x=y=\dfrac{1}{2}\).

Vậy giá trị nhỏ nhất của \(A\) là \(\dfrac{25}{2}\) đạt tại \(x=y=\dfrac{1}{2}\).

 

Bạn cần phải Đăng nhập để trả lời câu hỏi này