Đăng nhập

Câu trắc nghiệm nhiều lựa chọn

(12 câu)
Câu 1
1đ

Trong chất nào dưới đây, khoảng cách giữa các phân tử rất xa nhau, gấp hàng chục lần kích thước phân tử?

Chất lỏng và chất khí.
Chất rắn.
Chất lỏng.
Chất khí.
Câu 2
1đ

Hiện tượng nào dưới đây xảy ra với các phân tử chất lỏng khi chất lỏng bắt đầu sôi?

Bắt đầu nở ra và tăng kích thước.
Di chuyển từ mặt thoáng của chất lỏng ra ngoài và trở thành phân tử ở thể hơi.
Di chuyển tự do và va chạm ngẫu nhiên với nhau.
Có động năng đủ lớn để vượt qua lực liên kết và thoát ra trở thành phân tử ở thể hơi.
Câu 3
1đ

Phát biểu nào sau đây về nội năng là không đúng?

Nội năng là một dạng năng lượng.
Nội năng có thể chuyển hoá thành các dạng năng lượng khác.
Nội năng là nhiệt lượng.
Nội năng của một vật có thể tăng lên, giảm đi.
Câu 4
1đ

Nhiệt hóa hơi riêng của nước là 2260 kJ, điều này có nghĩa là cần lượng nhiệt lượng là 2260 kJ để

làm tăng nhiệt độ của 1 kg nước lên 1 oC.
làm hóa hơi hoàn toàn 1 kg nước ở 100 oC.
làm nóng chảy hoàn toàn 1 kg nước ở nhiệt độ xác định.
làm hóa hơi hoàn toàn 1 kg nước ở nhiệt độ xác định.
Câu 5
1đ

Một căn phòng được làm ấm đến 25 oC trong mùa đông. Theo thang Kelvin, nhiệt độ này tương đương với

293 K.
298 K.
300 K.
125 K.
Câu 6
1đ

Mốc nhiệt độ thấp nhất vật có thể đạt được là

nhiệt độ nóng chảy.
nhiệt độ không tuyệt đối.
nhiệt độ đóng băng.
nhiệt độ sôi.
Câu 7
1đ

Nhiệt độ 0 K được gọi là

nhiệt độ sôi của nước.
nhiệt độ điểm ba của nước.
điểm đóng băng của nước.
độ không tuyệt đối.
Câu 8
1đ

Hai vật tiếp xúc nhau ở trạng thái cân bằng nhiệt khi chúng có cùng

nhiệt độ.
kích thước.
khối lượng.
nhiệt lượng.
Câu 9
1đ

Trong quá trình đẳng tích, nội năng của khí giảm 20 J. Chọn kết luận đúng.

Khí truyền nhiệt 30 J và nhận công 10 J.
Khí nhận nhiệt lượng 20 J.
Khí truyền sang môi trường xung quanh nhiệt lượng 20 J.
Khí nhận nhiệt 30 J và sinh công 10 J.
Câu 10
1đ

Trong thí nghiệm đo nhiệt dung riêng của nước, ta cần đo công suất dòng điện để xác định

nhiệt độ khối nước.
khối lượng nước.
nhiệt lượng cung cấp.
cường độ dòng điện.
Câu 11
1đ

Một miếng nhôm khối lượng 300 g được nung nóng từ 25 oC đến 150 oC. Biết nhiệt dung riêng của nhôm là cAl=880c_{Al}=880 J/kg.K. Nhiệt lượng miếng nhôm thu vào là

33000 J.
110000 J.
44000 J.
38500 J.
Câu 12
1đ

Khí trong một hệ thống nén được làm lạnh, nội năng giảm 250 J. Nếu biết trong quá trình này, ngoại lực thực hiện công A=50A=50 J lên khối khí, nhiệt lượng QQ mà khối khí đã trao đổi với môi trường là

300 J.
-200 J.
-300 J.
200 J.

Câu trắc nghiệm đúng - sai

(2 câu)
Câu 13
1đ

Hình dưới đây là bố trí thí nghiệm xác định nhiệt hóa hơi riêng của nước.

Vật lí 12, thí nghiệm
Dùng dây đun công suất 20 W làm nóng nước trong cốc được đặt trên đĩa cân. Nhiệt kế cho biết nhiệt độ của nước. Dây đun hoạt động bình thường. Khi nước sôi, số chỉ khối lượng trên cân giảm dần theo thời gian và được ghi lại 2 giá trị trong bảng sau:

Thời gian (s)

Khối lượng (g)

0

130,25

500

126,8

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Năng lượng của dây đun cung cấp cho nước trong 500 s là 10 kJ.
b) Nếu toàn bộ năng lượng được cung cấp bởi dây đun đều dẫn đến sự bay hơi của nước thì giá trị nhiệt hóa hơi riêng LL của nước là 2,9.105 J/kg.
c) Nếu một phần năng lượng từ dây đun bị thất thoát ra môi trường xung quanh và không góp phần làm nước bốc hơi thì giá trị nhiệt hóa hơi riêng L′L^{'} của nước lớn hơn giá trị của LL.
d) Có thể giảm sai số trong thí nghiệm này bằng cách dùng dây đun có công suất lớn hơn.
Câu 14
1đ

Đặt ống nghiệm đựng bột băng phiến vào bình nước. Trong ống nghiệm có nhiệt kế để đo nhiệt độ của băng phiến. Dùng đèn cồn đun nóng bình đựng nước.

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Trong thời gian bị đun, bột băng phiến đang nóng chảy thì thế năng của các phân tử băng phiến thay đổi.
b) Nhiệt độ của nước trong bình luôn cao hơn nhiệt độ của băng phiến trong ống nghiệm trong suốt quá trình đun nóng.
c) #Trong suốt quá trình nóng chảy, nhiệt độ của băng phiến không thay đổi.
d) #Nhiệt lượng cung cấp vào băng phiến được dùng để phá vỡ các liên kết giữa các phân tử của chúng.

Câu trắc nghiệm trả lời ngắn

(4 câu)
Câu 15
1đ

Cho các phát biểu sau:

(1) Nhiệt độ là số đo độ nóng của một vật.

(2) Đơn vị đo nhiệt độ trong hệ SI là độ C (kí hiệu oC).

(3) Đơn vị đo nhiệt độ thường dùng ở Việt Nam là Kelvin (kí hiệu K).

(4) Dụng cụ đo nhiệt độ là nhiệt kế. Có nhiều loại nhiệt kế khác nhau.

(5) Nhiệt kế hoạt động dựa vào hiện tượng giãn nở vì nhiệt của các chất.

(6) Giữa các thang đo nhiệt độ có mối quan hệ với nhau.

Có bao nhiêu phát biểu đúng khi nói về nhiệt độ?

Trả lời: .

Câu 16
1đ

Cho các phát biểu sau:

(1) Nhiệt độ tuyệt đối không thể nhỏ hơn 0 K.

(2) Các thang đo nhiệt độ có thể chuyển đổi sang nhau bằng công thức.

(3) Nhiệt kế y tế có thể đo nhiệt độ nước sôi.

(4) Độ F có bước chia nhỏ gấp đôi độ C.

(5) 100 oC tương ứng với 373 K.

Có bao nhiêu phát biểu đúng khi nói về nhiệt độ và nhiệt kế?

Trả lời: .

Câu 17
1đ

Để xác định nhiệt dung riêng của một chất lỏng X, người ta cho 20 g nước ở 100 oC vào một lượng chất lỏng X đang ở 20 oC trong một bình cách nhiệt. Khi có sự cân bằng nhiệt, nhiệt độ và khối lượng của hỗn hợp là 37,5 oC và 140 g. Biết nhiệt dung riêng của nước là cH2O=4200c_{H_{2}O}=4200 J/kg.K. Nhiệt dung riêng của chất lỏng X là bao nhiêu J/kg.K (làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị)?

Trả lời: .

Câu 18
1đ

Một khối khí trong xilanh kín của hệ thống nhà thông minh được làm nóng bằng một dây điện trở có công suất không đổi là 6060 W. Khi nhận nhiệt lượng, khối khí dãn nở và đẩy pittông thực hiện một công cơ học có độ lớn là 2020 J ra môi trường ngoài. Biết rằng trong quá trình này, nội năng của khối khí tăng thêm 580580 J và vỏ xilanh cách nhiệt hoàn hảo với bên ngoài. Thời gian dòng điện chạy qua dây điện trở để nung nóng lượng khí trên là bao nhiêu giây (làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị)?

Trả lời: .

Câu tự luận

(3 câu)
Câu 19
1đ
Tự luận

Hãy giải thích các đặc điểm sau đây của thể khí, thể rắn, thể lỏng:

a) Chất khí không có hình dạng, thể tích riêng, luôn chiếm toàn bộ thể tích bình chứa và có thể nén được dễ dàng.

b) Vật ở thể rắn có thể tích và hình dạng riêng, rất khó nén.

c) Vật ở thể lỏng có thể tích riêng nhưng không có hình dạng riêng.

Câu 20
1đ
Tự luận

Một học sinh để chiếc phích giữ nhiệt mở nắp trong phòng lạnh khá lâu.

- Giai đoạn 1: Sau đó, bạn rót nước nóng vào phích rồi đậy nắp lại.

- Giai đoạn 2: Một lúc sau, bạn mở nắp ra thì thấy hơi nước bốc lên ít hơn so với lúc mới rót nước.

a) Dùng định luật 1 của nhiệt động lực học phân tích chiều biến thiên nội năng của không khí và hơi trong phích khi phích đóng nắp.

b) Giải thích vì sao nên đậy kín ngay sau khi rót.

Câu 21
1đ
Tự luận

Một khối nước dừa 1 kg ở 30 oC được đưa vào tủ đông để làm thành đá dừa ở 0 oC. Hỏi nhiệt lượng cần lấy đi là bao nhiêu cho cả quá trình này. Biết nhiệt dung riêng của nước là c=4200c=4200 J/kg.K và nhiệt nóng chảy riêng của nước là λ=3,34.105\lambda=3,34.10^5 J/kg.