Đăng nhập

Câu trắc nghiệm nhiều lựa chọn

(12 câu)
Câu 1
1đ

Tính chất nào sau đây không phải là của phân tử?

Chuyển động hỗn loạn, không ngừng.
Có lúc đứng yên, có lúc chuyển động.
Chuyển động càng nhanh thì nhiệt độ của vật càng cao.
Tồn tại lực tương tác giữa các phân tử.
Câu 2
1đ

Hiện tượng nào dưới đây xảy ra với các phân tử chất lỏng khi chất lỏng bắt đầu sôi?

Bắt đầu nở ra và tăng kích thước.
Di chuyển từ mặt thoáng của chất lỏng ra ngoài và trở thành phân tử ở thể hơi.
Di chuyển tự do và va chạm ngẫu nhiên với nhau.
Có động năng đủ lớn để vượt qua lực liên kết và thoát ra trở thành phân tử ở thể hơi.
Câu 3
1đ

Khi một vật nhận nhiệt từ môi trường, nội năng của vật sẽ

không thay đổi.
tăng lên.
giảm xuống.
tăng giảm liên tục.
Câu 4
1đ

Một quả bóng có khối lượng 120 g rơi từ độ cao 10 m xuống sân và nảy lên được 6 m. Sở dĩ bóng không nảy lên được tới độ cao ban đầu là vì một phần cơ năng của quả bóng đã chuyển hóa thành nội năng của 

quả bóng và mặt sân.
quả bóng và không khí.
mặt sân và không khí.
quả bóng, mặt sân và không khí.
Câu 5
1đ

Một quả tên lửa đồ chơi hoạt động bằng khí nén. Khi được phóng đi, lượng khí nén bên trong thân tên lửa dãn nở nhanh, thực hiện một công có độ lớn 2020 J để đẩy tên lửa vọt lên. Sau quá trình dãn nở đó, người ta thấy nội năng của lượng khí trong tên lửa đã giảm đi 1515 J. Hỏi lượng khí này đã trao đổi nhiệt lượng như thế nào với môi trường bên ngoài?

Nhận nhiệt lượng 3535 J.
Tỏa nhiệt lượng 55 J.
Tỏa nhiệt lượng 3535 J.
Nhận nhiệt lượng 55 J.
Câu 6
1đ

Hai vật tiếp xúc nhau ở trạng thái cân bằng nhiệt khi

có sự trao đổi nhiệt năng giữa chúng.
chúng làm từ cùng một loại vật liệu.
chúng có nhiệt độ bằng nhau.
chúng có nhiệt độ khác nhau.
Câu 7
1đ

Nhiệt độ là khái niệm dùng để xác định mức độ

nóng, lạnh của một vật.
nhanh, chậm của một vật.
cứng, dẻo của một vật.
nặng, nhẹ của một vật.
Câu 8
1đ

Tại nhiệt độ không tuyệt đối, điều gì sẽ xảy ra với thế năng của các phân tử?

Thế năng là tối thiểu.
Thế năng bằng không.
Thế năng đạt cực đại.
Thế năng tăng đột ngột.
Câu 9
1đ

Một hệ thống làm mát có thể giảm nhiệt độ xuống -100 oC. Trong thang Kelvin, nhiệt độ này tương đương với

173 K.
100 K.
- 273 K.
0 K.
Câu 10
1đ

Đâu là đơn vị đo của nhiệt nóng chảy riêng?

J.
Kg/J.
J/kg.
N/m.
Câu 11
1đ

Một bình nhôm có khối lượng 0,5 kg chứa 0,118 kg nước ở nhiệt độ 20 oC. Người ta thả vào bình một miếng sắt có khối lượng 0,2 kg đã được đun nóng tới nhiệt độ 75 oC. Cho biết nhiệt dung riêng của nhôm là 920 J/kg.K, nhiệt dung riêng của nước là 4180 J/kg.K, và nhiệt dung riêng của sắt là 460 J/kg.K. Bỏ qua sự truyền nhiệt ra môi trường xung quanh. Nhiệt độ của nước khi bắt đầu có sự cân bằng nhiệt là

42,8 oC.
28,4 oC.
48,2 oC.
24,8 oC.
Câu 12
1đ

Trong thí nghiệm đo nhiệt nóng chảy riêng của nước đá, cần sử dụng nhiệt lượng kế có vỏ xốp để

đảm bảo an toàn cho người tiến hành thí nghiệm.
dễ dàng thêm nước đá vào.
dễ dàng quan sát quá trình tan chảy.
giảm thiểu sự mất nhiệt ra ngoài môi trường.

Câu trắc nghiệm đúng - sai

(2 câu)
Câu 13
1đ

Quá trình chuyển từ thể lỏng sang thể khí (hơi) của các chất được gọi là sự hóa hơi (bao gồm bay hơi và sôi).

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Với một chất lỏng nhất định, nhiệt độ sôi không phụ thuộc vào áp suất trên mặt thoáng.
b) Chất lỏng có thể hóa hơi ở các nhiệt độ khác nhau.
c) Độ lớn của nhiệt hóa hơi riêng của chất lỏng phụ thuộc vào nhiệt độ ở đó chất lỏng hóa hơi.
d) Với một chất lỏng nhất định, thông thường nhiệt hóa hơi riêng tăng khi nhiệt độ giảm.
Câu 14
1đ

Hình dưới đây là bố trí thí nghiệm xác định nhiệt hóa hơi riêng của nước.

Vật lí 12, thí nghiệm
Dùng dây đun công suất 20 W làm nóng nước trong cốc được đặt trên đĩa cân. Nhiệt kế cho biết nhiệt độ của nước. Dây đun hoạt động bình thường. Khi nước sôi, số chỉ khối lượng trên cân giảm dần theo thời gian và được ghi lại 2 giá trị trong bảng sau:

Thời gian (s)

Khối lượng (g)

0

130,25

500

126,8

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Năng lượng của dây đun cung cấp cho nước trong 500 s là 10 kJ.
b) Nếu toàn bộ năng lượng được cung cấp bởi dây đun đều dẫn đến sự bay hơi của nước thì giá trị nhiệt hóa hơi riêng LL của nước là 2,9.105 J/kg.
c) Nếu một phần năng lượng từ dây đun bị thất thoát ra môi trường xung quanh và không góp phần làm nước bốc hơi thì giá trị nhiệt hóa hơi riêng L′L^{'} của nước lớn hơn giá trị của LL.
d) Có thể giảm sai số trong thí nghiệm này bằng cách dùng dây đun có công suất lớn hơn.

Câu trắc nghiệm trả lời ngắn

(4 câu)
Câu 15
1đ

Trong một tiết thực hành vật lí được mô phỏng bằng phần mềm, học sinh kéo lê một khối gỗ trên mặt bàn nhám. Lực ma sát trượt giữa khối gỗ và mặt bàn có độ lớn 2020 N. Khối gỗ trượt được 2,52,5 m thì dừng lại. Giả sử 80%80\% công của lực ma sát chuyển hóa thành nội năng của khối gỗ (phần còn lại chuyển thành nhiệt của mặt bàn). Độ tăng nội năng của khối gỗ là bao nhiêu jun (làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị)?

Trả lời: .

Câu 16
1đ

Cho các phát biểu sau:

(1) Nhiệt độ là số đo độ nóng của một vật.

(2) Đơn vị đo nhiệt độ trong hệ SI là độ C (kí hiệu oC).

(3) Đơn vị đo nhiệt độ thường dùng ở Việt Nam là Kelvin (kí hiệu K).

(4) Dụng cụ đo nhiệt độ là nhiệt kế. Có nhiều loại nhiệt kế khác nhau.

(5) Nhiệt kế hoạt động dựa vào hiện tượng giãn nở vì nhiệt của các chất.

(6) Giữa các thang đo nhiệt độ có mối quan hệ với nhau.

Có bao nhiêu phát biểu đúng khi nói về nhiệt độ?

Trả lời: .

Câu 17
1đ

Cho các phát biểu sau:

(1) Nhiệt độ tuyệt đối không thể nhỏ hơn 0 K.

(2) Các thang đo nhiệt độ có thể chuyển đổi sang nhau bằng công thức.

(3) Nhiệt kế y tế có thể đo nhiệt độ nước sôi.

(4) Độ F có bước chia nhỏ gấp đôi độ C.

(5) 100 oC tương ứng với 373 K.

Có bao nhiêu phát biểu đúng khi nói về nhiệt độ và nhiệt kế?

Trả lời: .

Câu 18
1đ

Một ấm bằng nhôm có khối lượng 250 g đựng 1,5 kg nước ở nhiệt độ 25 oC. Biết nhiệt dung riêng của nhôm và nước lần lượt là cAl=920c_{Al}=920 J/kg.K và cn=4190c_{n}=4190 J/kg.K. Bỏ qua hao phí nhiệt ra môi trường. Nhiệt lượng cần cung cấp để đun sôi nước trong ấm là bao nhiêu kilôjun (làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị)?

Trả lời: .

Câu tự luận

(3 câu)
Câu 19
1đ
Tự luận

Ghép nội dung ở cột bên trái với nội dung tương ứng ở cột bên phải để thành một câu có nội dung đúng.

1) Nguyên tử, phân tử của vật chất ở thể rắn

a) chuyển động hỗn loạn.

2) Nguyên tử, phân tử của vật ở thể lỏng

b) dao động xung quanh các vị trí cân bằng cố định.

3) Nguyên tử, phân tử của vật ở thể khí

c) dao động xung quanh các vị trí cân bằng không cố định.

4) Tương tác giữa các phân tử chất lỏng và chất rắn

d) không có thể tích và hình dạng xác định.

5) Một lượng chất ở thể rắn

e) có thể tích và hình dạng xác định.

6) Một lượng chất ở thể lỏng

f) có thể tích và hình dạng xác định.

7) Một lượng chất ở thể khí

g) chỉ đáng kể khi các phân tử ở rất gần nhau.

Câu 20
1đ
Tự luận

Khi đốt một ít cồn trong bình kim loại kín, sau một thời gian bình phồng nhẹ lên.

a) Trong quá trình này, các dạng năng lượng của khối khí thay đổi như thế nào?

b) Vì sao bình phồng lên?

Câu 21
1đ
Tự luận

Một bếp điện có công suất 400 W dùng để đun 1 L nước từ 20 oC đến 100 oC. Hiệu suất của bếp là 80%. Biết nhiệt dung riêng của nước là c=4200c=4200 J/kg.K. Tính thời gian cần thiết để đun nước.