pin

Đề số 3 (thời gian: 90 phút)

(2 điểm)

Cho hai biểu thức $\displaystyle A=\frac{\sqrt{x}+1}{x-4}$ và \(\displaystyle B=\frac{18-\sqrt{x}}{x-4}+\frac{4}{2-\sqrt{x}}+\frac{\sqrt{x}+3}{\sqrt{x}+2}\) với \(x \ge 0, x \neq 4\).

1. Tính giá trị của $A$ khi $x=25$. 

2. Rút gọn biểu thức $B$.

3. Đặt $P=A.B$. Tìm giá trị lớn nhất của biểu thức $P$. 

Guide icon Hướng dẫn giải

1. Thế $x=25$ vào biểu thức $A$ ta được:

\(A=\dfrac{\sqrt{25}+1}{25-4}=\dfrac{5+1}{21}=\dfrac{2}{7}\).

2. \(B=\dfrac{18-\sqrt{x}}{x-4}+\dfrac{4}{2-\sqrt{x}}+\dfrac{\sqrt{x}+3}{\sqrt{x}+2}\) (\(x\ge0,x\ne4\))

\(=\dfrac{18-\sqrt{x}}{\left(\sqrt{x}-2\right)\left(\sqrt{x}+2\right)}-\dfrac{4\left(\sqrt{x}+2\right)}{\left(\sqrt{x}-2\right)\left(\sqrt{x}+2\right)}+\dfrac{\left(\sqrt{x}+3\right)\left(\sqrt{x}-2\right)}{\left(\sqrt{x}+2\right)\left(\sqrt{x}-2\right)}\)

\(=\dfrac{18-\sqrt{x}-4\sqrt{x}-8+x+\sqrt{x}-6}{\left(\sqrt{x}-2\right)\left(\sqrt{x}+2\right)}\)

\(=\dfrac{x-4\sqrt{x}+4}{\left(\sqrt{x}-2\right)\left(\sqrt{x}+2\right)}\)

\(=\dfrac{\left(\sqrt{x}-2\right)^2}{\left(\sqrt{x}-2\right)\left(\sqrt{x}+2\right)}=\dfrac{\sqrt{x}-2}{\sqrt{x}+2}\).

3. \(P=A.B=\dfrac{\sqrt{x}+1}{x-4}.\dfrac{\sqrt{x}-2}{\sqrt{x}+2}=\dfrac{\sqrt{x}+1}{\left(\sqrt{x}+2\right)\left(\sqrt{x}-2\right)}.\dfrac{\sqrt{x}-2}{\sqrt{x}+2}\)\

\(=\dfrac{\sqrt{x}+1}{\left(\sqrt{x}+2\right)^2}=\dfrac{1}{\sqrt{x}+2}-\dfrac{1}{\left(\sqrt{x}+2\right)^2}\)

\(=-\left[\left(\dfrac{1}{\sqrt{x}+2}\right)^2-2.\dfrac{1}{\sqrt{x}+2}.\dfrac{1}{2}+\left(\dfrac{1}{2}\right)^2\right]+\dfrac{1}{4}\)

\(=-\left(\dfrac{1}{\sqrt{x}+2}-\dfrac{1}{2}\right)^2+\dfrac{1}{4}\le\dfrac{1}{4}\)

Dấu "\(=\)" xảy ra khi \(\dfrac{1}{\sqrt{x}+2}-\dfrac{1}{2}=0\Leftrightarrow x=0\) (thỏa mãn).

Vậy giá trị lớn nhất của \(P\) là \(\dfrac{1}{4}\) đạt tại \(x=0\).

 

Bạn cần phải Đăng nhập để trả lời câu hỏi này

(2,5 điểm) Giải bài toán sau bằng cách lập hệ phương trình

Trong tháng đầu, hai tổ làm được \(600\) sản phẩm. Sang tháng thứ hai, tổ I vượt mức $10\%$ và tổ hai vượt mức $20\%$ so với tháng đầu, do đó tháng thứ hai cả hai tổ làm được $685$ sản phẩm. Hỏi tháng đầu, mỗi tổ làm được bao nhiêu sản phẩm?

Guide icon Hướng dẫn giải

Gọi số sản phẩm tháng đầu mỗi tổ sản xuất được lần lượt là $x$, $y$ (sản phẩm) ($x,y>0$).

Vì trong tháng đầu, hai tổ làm được $600$ sản phẩm nên ta có phương trình:

$x+y=600$ (1)

Vì sang tháng thứ hai, tổ I vượt mức $10\%$ và tổ hai vượt mức $20\%$ so với tháng đầu, do đó tháng thứ hai cả hai tổ làm được $685$ sản phẩm nên ta có phương trình

$x+10\%x+y+20\%y=685 \Leftrightarrow 1,1x+1,2y=685$ (2) 

Từ (1) và (2) ta có hệ phương trình: 

\(\left\{{}\begin{matrix}x+y=600\\1,1x+1,2y=685\end{matrix}\right.\Leftrightarrow\left\{{}\begin{matrix}1,1x+1,1y=660\\1,1x+1,2y=685\end{matrix}\right.\Leftrightarrow\left\{{}\begin{matrix}0,1y=25\\x+y=600\end{matrix}\right.\)\(\Leftrightarrow\left\{{}\begin{matrix}y=250\\x=350.\end{matrix}\right.\) (thỏa mãn)

Vậy tháng đầu tổ I sản xuất được $350$ sản phẩm, tổ II sản xuất được $250$ sản phẩm.

Bạn cần phải Đăng nhập để trả lời câu hỏi này

(2,0 điểm)

1. Trong cùng mặt phẳng tọa độ $Oxy$, cho parabol  $(P):y=x^2$ và đường thẳng $(d):y=x+2$. Tìm tọa độ các giao điểm của $(P)$ và $(d)$. 

2. Cho hệ phương trình \(\left\{{}\begin{matrix}mx+y=2m\\x+my=m+1.\end{matrix}\right.\)

Tìm $m$ để hệ đã cho có nghiệm duy nhất $(x;y)$ mà cả $x$ và $y$ đều nhận giá trị nguyên.

Guide icon Hướng dẫn giải

1. Phương trình hoành độ giao điểm của $(P)$ và $(d)$ là 

$x^2=x+2 \Leftrightarrow x^2-x-2=0 \Leftrightarrow (x+1)(x-2)=0 $\(\Leftrightarrow\left[{}\begin{matrix}x=-1\\x=2.\end{matrix}\right.\)

Với \(x=-1\) suy ra \(y=1\) ta có điểm \(\left(-1;1\right)\).

Với \(x=2\) suy ra \(y=4\) ta có điểm \(\left(2;4\right)\)

Vậy $(P)$ và $(d)$ cắt nhau tại hai điểm $(-1;1)$ và $(2;4)$. 

2. Với \(m=0\) hệ phương trình đã cho tương đương với:

\(\left\{{}\begin{matrix}y=0\\x=1\end{matrix}\right.\) thỏa mãn. 

Với $m \neq 0$ hệ phương trình đã cho tương đương với: 

\(\left\{{}\begin{matrix}m^2x+my=2m^2\\x+my=m+1\end{matrix}\right.\Leftrightarrow\left\{{}\begin{matrix}\left(m^2-1\right)x=2m^2-m-1\\y=2m-mx\end{matrix}\right.\) (I) 

Với \(m=1\) hệ (I) tương đương với: 

\(\left\{{}\begin{matrix}0x=0\\y=2-x\end{matrix}\right.\Leftrightarrow\left\{{}\begin{matrix}x\inℝ\\y=2-x\end{matrix}\right.\) (loại)

Với \(m=-1\) hệ (I) tương đương với:

\(\left\{{}\begin{matrix}0x=2\\y=-2+x\end{matrix}\right.\) (vô nghiệm) 

Với \(m\ne\pm1\) hệ (I) tương đương với:

\(\left\{{}\begin{matrix}x=\dfrac{\left(2m+1\right)\left(m-1\right)}{\left(m-1\right)\left(m+1\right)}\\y=2m-mx\end{matrix}\right.\Leftrightarrow\left\{{}\begin{matrix}x=\dfrac{2m+1}{m+1}\\y=2m-m\dfrac{2m+1}{m+1}\end{matrix}\right.\Leftrightarrow\left\{{}\begin{matrix}x=\dfrac{2m+1}{m+1}\\y=\dfrac{m-2m^2}{m+1}\end{matrix}\right.\).

Ta có: \(x=\dfrac{2m+1}{m+1}=\dfrac{2m+2-1}{m+1}=2-\dfrac{1}{m+1}\).

Để \(x\) nhận giá trị nguyên thì \(\dfrac{1}{m+1}\) nhận giá trị nguyên. 

\(\dfrac{1}{m+1}=k\) (\(k\) nguyên)

\(\Leftrightarrow m+1=\dfrac{1}{k}\Leftrightarrow m=\dfrac{1}{k}-1=\dfrac{1-k}{k}\).

\(y=\dfrac{m-2m^2}{m+1}=\dfrac{\dfrac{1-k}{k}-2\left(\dfrac{1-k}{k}\right)^2}{\dfrac{1-k}{k}+1}=\dfrac{-3k^2+5k+2}{k}=-3k+5+\dfrac{2}{k}\)

\(y\) nguyên, \(k\) nguyên suy ra \(\dfrac{2}{k}\)nguyên do đó \(k\inƯ\left(2\right)=\left\{-2;-1;1;2\right\}\)

Suy ra \(m\in\left\{-\dfrac{3}{2};-2;0;-\dfrac{1}{2}\right\}\).

Vậy \(m\in\left\{-\dfrac{3}{2};-2;0;-\dfrac{1}{2}\right\}\) thỏa mãn yêu cầu bài toán. 

 

 

Bạn cần phải Đăng nhập để trả lời câu hỏi này

(3,0 điểm)

Cho $\triangle ABC$ nhọn nội tiếp đường tròn $(O)$ với $AB<AC$. Các đường cao $BE$ và $CF$ của $\triangle ABC$ cắt nhau tại $H$. 

1.Chứng minh tứ giác $BCEF$ nội tiếp.

2. Chứng minh $OA \bot EF$. 

3. Gọi $M$ là trung điểm của $BC$, $S$ là giao điểm của đường thẳng $EF$ và $BC$. Kẻ đường kính $AK$ của đường tròn $(O)$. Chứng minh $H$, $M$, $K$ thẳng hàng và chứng minh $SH \bot AM$.

Guide icon Hướng dẫn giải

loading...

1. Chứng minh tứ giác $BCEF$ nội tiếp. 

Có $\widehat{BFC} = \widehat{BEC} = 90^\circ$ do đó $F$, $E$ cùng nhìn $BC$ dưới một góc $90^\circ$ nên $F$, $E$ cùng thuộc đường tròn đường kính $BC$. 

Suy ra tứ giác $BCEF$ nội tiếp. 

2. Chứng minh $OA \bot EF$. 

Gọi $I$ là giao điểm của $OA$ và $EF$. 

Vì tứ giác $BCEF$ nội tiếp nên $\widehat{FBC} = \widehat{FEA}$.

Suy ra $\widehat{AIE} = 180^\circ - \widehat{IAE} - \widehat{IEA} = 180^\circ - \widehat{IAE} - \widehat{FBC} = 180^\circ$\(-\dfrac{1}{2}sđ\stackrel\frown{CK}-\dfrac{1}{2}sđ\stackrel\frown{AC}\)

$=180^\circ$\(-\dfrac{1}{2}sđ\stackrel\frown{AK}\)$=180^\circ - 90^\circ = 90^\circ$. 

Do đó $OA \ bot EF$.

3.

- Chứng minh $H$, $M$, $K$ thẳng hàng. 

Có $\widehat{KBA} = 90^\circ$ suy ra $KB \bot BA$ mà $CF \bot BA$ suy ra $KB \parallel CF$. 

Tương tự, có $\widehat{KCA} = 90^\circ$ suy ra $KC \bot CA$ mà $BE \bot CA$ suy ra $KC \parallel BE$. 

Xét tứ giác $BHCK$ có: $BH \parallel KC$, $KB \parallel CK$ suy ra tứ giác $BHCK$ là hình bình hành. 

Do đó hai đường chéo $BC$, $HK$ cắt nhau tại trung điểm mỗi đường. 

Mà $M$ là trung điểm của $BC$ suy ra $M$ là trung điểm của $HK$. 

Do đó $H$, $M$, $K$ thẳng hàng. 

- Chứng minh $SH \bot AM$.

Gọi $D$ là giao điểm của $SA$ và $(O)$. 

Có $\triangle SBF \backsim \triangle SCE$ (g.g) 

suy ra \(\dfrac{SF}{SC}=\dfrac{SB}{SE}\Rightarrow SF.SE=SB.SC\).

Có $\triangle SBD \backsim \triangle SAC$ (g.g) 

suy ra \(\dfrac{SB}{SA}=\dfrac{SD}{SC}\Rightarrow SB.SC=SA.SD\).

Suy ra \(SF.SE=SA.SD\Rightarrow\dfrac{SF}{SA}=\dfrac{SD}{SE}\).

Xét $\triangle SFD$ và $\triangle SAE$ có: 

\(\dfrac{SF}{SA}=\dfrac{SD}{SE}\)

$widehat{FSD} = \widehat{ASE}$ (góc chung)

suy ra $\triangle SFD \backsim \triangle SAE$ (c.g.c)

\(\Rightarrow\widehat{SDF}=\widehat{SEA}\)

do đó tứ giác $ADFE$ nội tiếp.

Mà tứ giác $AFHE$ nội tiếp đường tròn đường kính $AH$ (vì $F$, $E$ cùng nhìn $AH$ dưới một góc vuông$ 

do đó $ADFHE$ nội tiếp đường tròn đường kính $AH$.

Suy ra $\widehat{ADH} = 90^\circ$. 
Mà $\widehat{ADK} = 90^\circ$ suy ra $D$, $H$, $K$ thẳng hàng và $KH \bot AS$. Lại có $H$, $M$, $K$ thẳng hàng nên $MH \bot AS$.

Xét tam giác $ASM$ có: $AH \bot SM$, $MH \bot AS$ suy ra $H$ là trực tâm của tam giác $ASM$. 

Suy ra $SH \bot AM$.

Bạn cần phải Đăng nhập để trả lời câu hỏi này

(0,5 điểm) Cho \(1\le x,y,z\le2\) và \(x^2+y^2+z^2=6\). Tìm giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của biểu thức

\(S=\sqrt{4-x^2}+\sqrt{4-y^2}+\sqrt{4-z^2}\).

Guide icon Hướng dẫn giải

- Tìm GTLN

\(S^2=\left(\sqrt{4-x^2}+\sqrt{4-y^2}+\sqrt{4-z^2}\right)^2\)

\(\le\left(1^2+1^2+1^2\right)\left(12-x^2-y^2-z^2\right)=18\)

Suy ra \(S\le3\sqrt{2}\).

Dấu "\(=\)" xảy ra khi \(x=y=z=\sqrt{2}\).

- Tìm GTNN

Đặt \(\sqrt{4-x^2}=a,\sqrt{4-y^2}=b,\sqrt{4-z^2}=c\).

Suy ra \(0\le a,b,c\le\sqrt{3},a^2+b^2+c^2=6\).

Ta có: 

\(\left(\sqrt{3}-a\right)\left(\sqrt{3}-b\right)\left(\sqrt{3}-c\right)\ge0\)

\(\Leftrightarrow3\sqrt{3}-3\left(a+b+c\right)+\sqrt{3}\left(ab+bc+ca\right)\ge abc\ge0\)

\(\Leftrightarrow3\sqrt{3}-3S+\sqrt{3}.\dfrac{S^2-6}{2}\ge0\)

\(\Leftrightarrow-3S+\dfrac{\sqrt{3}S^2}{2}\ge0\)

\(\Leftrightarrow S\left(S-2\sqrt{3}\right)\ge0\Leftrightarrow S\ge2\sqrt{3}\)

Dấu "$=$" xảy ra chẳng hạn \(a=b=\sqrt{3},c=0\Leftrightarrow x=y=1,z=2\).

 

Bạn cần phải Đăng nhập để trả lời câu hỏi này