Câu trắc nghiệm nhiều lựa chọn

(14 câu)
Câu 1

Nhiệt độ sôi của nước theo thang nhiệt độ Kelvin là

100 K.
273 K.
0 K.
373 K.
Câu 2

Để quan sát chuyển động Brown trong không khí, cần sử dụng các dụng cụ thí nghiệm (vật) nào dưới đây?

Kính lúp, nắp đậy thủy tinh, ống thủy tinh, khói, ánh sáng.
Kính lúp, nắp đậy thủy tinh, khói, ánh sáng, bình tam giác.
Kính hiển vi, nắp đậy thủy tinh, ống thủy tinh, khói, ánh sáng.
Kính hiển vi, nắp đậy thủy tinh, khói, ánh sáng, bình tam giác.
Câu 3

Phân tử chất khí không có tính chất nào sau đây?

Chuyển động càng nhanh thì nhiệt độ của vật càng thấp.
Chuyển động không ngừng.
Chuyển động hỗn loạn.
Giữa các phân tử có khoảng cách.
Câu 4

Nhận xét nào sau đây về các phân tử khí lí tưởng là không đúng?

Va chạm giữa các phân tử khí là hoàn toàn đàn hồi.
Có khối lượng không đáng kể.
Có thể tích riêng không đáng kể.
Có lực tương tác không đáng kể khi không va chạm.
Câu 5

Phát biểu nào dưới đây là đúng khi nói về chuyển động của các phân tử, nguyên tử?

Các phân tử, nguyên tử có lúc chuyển động, có lúc đứng yên.
Các nguyên tử, phân tử cấu tạo nên vật chuyển động càng nhanh thì nhiệt độ càng cao.
Nhiệt độ của vật càng cao thì các nguyên tử, phân tử cấu tạo nên vật chuyển động chậm lại.
Các nguyên tử, phân tử chuyển động theo một hướng nhất định.
Câu 6

Phát biểu nào sau đây khi nói về chuyển động của phân tử là không đúng?

Chuyển động của phân tử là do lực tương tác phân tử gây ra.
Các phân tử chuyển động không ngừng.
Các phân tử khí chuyển động càng nhanh khi nhiệt độ của vật càng cao.
Khi va chạm khí lí tưởng chuyển động theo đường thẳng giữa hai va chạm.
Câu 7

Trong xi lanh của một động cơ đốt trong có 40 L hỗn hợp khí đốt dưới áp suất 1 atm và nhiệt độ 47 oC. Pittông nén xuống làm cho thể tích của hỗn hợp khí chỉ còn 5 L và áp suất tăng lên đến 15 atm. Nhiệt độ hỗn hợp khí khi đó là

327 oC.
32,7 oC.
15,7 oC.
141 oC.
Câu 8

Khi ấn từ từ pittông xuống để nén khí trong xi lanh thì

nhiệt độ khí thay đổi.
áp suất tỉ lệ thuận với thể tích.
áp suất khí tăng, thể tích khí tăng.
áp suất khí tăng, thể tích khí giảm.
Câu 9

Người ta thực hiện nén đẳng áp một lượng khí xác định sao cho thể tích khí giảm đi 2 lần. Nhiệt độ tuyệt đối của khối khí khi đó sẽ

giảm đi 2 lần.
giảm đi 4 lần.
tăng lên 4 lần.
tăng lên 2 lần.
Câu 10

Một lượng khí xác định ban đầu có nhiệt độ tuyệt đối là 63 oC. Người ta thay đổi nhiệt độ của khí xuống còn 7 oC và áp suất của khí không đổi. Hỏi thể tích của khí đã thay đổi như thế nào?

Tăng lên 1,2 lần.
Giảm đi 1,2 lần.
Giảm đi 9 lần.
Tăng lên 9 lần.
Câu 11

Đại lượng NmNm là tổng khối lượng của các phân tử khí, tức là khối lượng của một lượng khí xác định. Ở nhiệt độ phòng, mật độ không khí xấp xỉ 1,3 kg/m3 ở áp suất 1,00.105 Pa. Giá trị của v2\sqrt{\overline{v^2}}

482,1 m/s.
485,5 m/s.
483,6 m/s.
480,4 m/s.
Câu 12

Với μ\mu là mật độ phân tử khí, v2\overline{\text{v}^2} là trung bình của các bình phương tốc độ phân tử, áp suất chất khí theo mô hình động học phân tử được xác định theo biểu thức nào dưới đây?

p=14μmv2.p=\dfrac{1}{4}\mu m\overline{\text{v}^2}.
p=12μmv2.p=\dfrac{1}{2}\mu m\overline{\text{v}^2}.
p=23μmv2.p=\dfrac{2}{3}\mu m\overline{\text{v}^2}.
p=13μmv2.p=\dfrac{1}{3}\mu m\overline{\text{v}^2}.
Câu 13

Công thức nào sau đây không biểu diễn mối quan hệ giữa áp suất chất khí tác dụng lên thành bình và động năng trung bình của các phân tử khí?

p=23NVmv2.p=\dfrac{2}{3}\dfrac{N}{V}m\overline{v^2}.
p=13NVmv2.p=\dfrac{1}{3}\dfrac{N}{V}m\overline{v^2}.
pV=23NWđ.pV=\dfrac{2}{3}N\overline{W}_đ.
p=23NVWđ.p=\dfrac{2}{3}\dfrac{N}{V}\overline{W}_đ.
Câu 14

Căn bậc hai của trung bình bình phương tốc độ phân tử của một lượng khí lí tưởng là v=v2v=\sqrt{\overline{v^2}}. Nếu nhiệt độ của lượng khí tăng gấp đôi thì giá trị này là

v2v\sqrt{2}.
vv.
2v2v.
2v\sqrt{2v}.

Câu trắc nghiệm đúng - sai

(4 câu)
Câu 15

Ta có thể coi một chất khí ở điều kiện nhiệt độ và áp suất khí quyển bình thường gần đúng là một khối khí lí tưởng. Mô hình khí lí tưởng có thể giải thích được nhiều kết quả nghiên cứu thực nghiệm chất khí ở nhiệt độ phòng và áp suất khí quyển.

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Các phân tử khí được coi là các chất điểm.
b) Các phân tử khí không tương tác với nhau khi chưa va chạm.
c) Các phân tử khí tương tác khi va chạm với nhau, va chạm này là va chạm đàn hồi.
d) Các phân tử khí tương tác khi va chạm với thành bình, va chạm này là va chạm không đàn hồi.
Câu 16

Định luật Boyle được nhà vật lí và hóa học người Ireland là Robert Boyle (1627 - 1691) tìm ra bằng thực nghiệm năm 1662 khi ông nghiên cứu về quá trình biến đổi trạng thái của một khối lượng khí xác định.

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Quá trình đẳng nhiệt là quá trình biến đổi trạng thái của một khối lượng khí xác định khi nhiệt độ giữ không đổi.
b) Định luật Boyle phù hợp với quá trình đẳng nhiệt.
c) Khi nhiệt độ của một khối lượng khí xác định giữ không đổi thì áp suất gây ra bởi khí tỉ lệ thuận với thể tích của nó.
d) Đồ thị biểu diễn định luật Boyle là một nhánh của đường parabol.
Câu 17

Thể tích của một lượng khí lí tưởng xác định thay đổi 2,4 L sau khi nhiệt độ tăng từ 32 oC lên 127 oC. Coi trong quá trình diễn ra thì áp suất của lượng khí là không đổi.

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Với khí lí tưởng, các phân tử khí được coi là các chất điểm, không tương tác với nhau khi chưa va chạm.
b) Quá trình diễn ra là quá trình đẳng nhiệt.
c) Có thể áp dụng định luật Charles với quá trình này.
d) Thể tích khí ban đầu là 6,5 L.
Câu 18

Thể tích của một khối khí lí tưởng tăng thêm 1% và nhiệt độ tuyệt đối tăng thêm 3 K khi đung nóng đẳng áp khối khí. Coi trong quá trình diễn ra thì áp suất của lượng khí là không đổi.

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Với khí lí tưởng, các phân tử khí chỉ tương tác khi va chạm với nhau và va chạm với thành bình.
b) Quá trình diễn ra là quá trình đẳng áp.
c) Trong hệ tọa độ (VV, TT), đường biểu diễn quá trình này là đường thẳng đi qua gốc tọa độ.
d) Nhiệt độ ở trạng thái ban đầu của khối khí là 300 K.