Câu trắc nghiệm nhiều lựa chọn

(14 câu)
Câu 1

Khi đo nhiệt độ bằng nhiệt kế thủy ngân để đo nước nóng, người ta phải thực hiện các thao tác sau (thứ tự chưa đúng):

a) Nhúng bầu nhiệt kế vào nước nóng sao cho bầu ngập hoàn toàn.

b) Đọc và ghi lại nhiệt độ khi cột thủy ngân đứng yên.

c) Kiểm tra xem thủy ngân đã tụt hết xuống bầu nhiệt kế chưa.

d) Lau khô bầu nhiệt kế trước khi đo.

Thứ tự đúng là

c, d, a, b.
d, c, a, b.
c, a, d, b.
a, c, d, b.
Câu 2

Tính chất nào sau đây không phải là của phân tử vật chất ở thể khí?

Chuyển động hỗn loạn.
Chuyển động hỗn loạn xung quanh các vị trí cân bằng cố định.
Chuyển động không ngừng.
Chuyển động càng nhanh khi nhiệt độ của khí càng cao.
Câu 3

Để quan sát chuyển động Brown trong không khí, cần sử dụng các dụng cụ thí nghiệm (vật) nào dưới đây?

Kính lúp, nắp đậy thủy tinh, ống thủy tinh, khói, ánh sáng.
Kính lúp, nắp đậy thủy tinh, khói, ánh sáng, bình tam giác.
Kính hiển vi, nắp đậy thủy tinh, ống thủy tinh, khói, ánh sáng.
Kính hiển vi, nắp đậy thủy tinh, khói, ánh sáng, bình tam giác.
Câu 4

Nhận xét nào sau đây về các phân tử khí lí tưởng là không đúng?

Va chạm giữa các phân tử khí là hoàn toàn đàn hồi.
Có khối lượng không đáng kể.
Có thể tích riêng không đáng kể.
Có lực tương tác không đáng kể khi không va chạm.
Câu 5

Vì sao chất khí luôn chiếm toàn bộ thể tích của bình chứa?

Vì lực liên kết giữa các phân tử khí rất yếu.
Vì các phân tử khí chuyển động không ngừng.
Vì khoảng cách giữa các phân tử khí lớn.
Vì các phân tử khí luôn va chạm với nhau.
Câu 6

Khi nhiệt độ giảm thì hiện tượng khuếch tán

xảy ra chậm hơn.
có thể xảy ra nhanh hơn hoặc chậm hơn.
xảy ra nhanh hơn.
không thay đổi.
Câu 7

Các thông số trạng thái của một lượng khí không bao gồm đại lượng nào dưới đây của lượng khí đó?

Khối lượng.
Áp suất.
Thể tích.
Nhiệt độ.
Câu 8

Tập hợp ba thông số nào sau đây xác định trạng thái của một lượng khí xác định?

Thể tích, trọng lượng, áp suất.
Áp suất, nhiệt độ, thể tích.
Áp suất, nhiệt độ, khối lượng.
Áp suất, thể tích, khối lượng.
Câu 9

Một thí nghiệm được thực hiện với khối không khí chứa trong bình cầu và ngăn với khí quyển bằng giọt thủy ngân như hình vẽ.

VL12, bình cầu

Khi làm nóng hay nguội bình cầu thì biến đổi của khối khí là quá trình

đẳng nhiệt.
bất kì.
đẳng tích.
đẳng áp.
Câu 10

Trong một quá trình đẳng nhiệt, người ta thấy áp suất của một lượng khí giảm 25% so với áp suất ban đầu p1p_1. Thể tích của khối khí đã thay đổi như thế nào so với thể tích ban đầu V1V_{1}?

Tăng 25%.
Giảm 25%.
Tăng 33,3%.
Giảm 33,3%.
Câu 11

Đại lượng NmNm là tổng khối lượng của các phân tử khí, tức là khối lượng của một lượng khí xác định. Ở nhiệt độ phòng, mật độ không khí xấp xỉ 1,3 kg/m3 ở áp suất 1,00.105 Pa. Giá trị của v2\sqrt{\overline{v^2}}

482,1 m/s.
485,5 m/s.
483,6 m/s.
480,4 m/s.
Câu 12

Áp suất do các phân tử khí tác dụng lên thành bình chứa tỉ lệ nghịch với

khối lượng của mỗi phân tử khí.
thể tích bình chứa.
khối lượng riêng của chất khí.
số phân tử khí trong một đơn vị thể tích.
Câu 13

Động năng trung bình của phân tử được xác định bằng hệ thức nào dưới đây?

Wđ=12kT2.W_đ=\dfrac{1}{2}kT^2.
Wđ=32kT.W_đ=\dfrac{3}{2}kT.
Wđ=32kT2.W_đ=\dfrac{3}{2}kT^2.
Wđ=12kT.W_đ=\dfrac{1}{2}kT.
Câu 14

Căn bậc hai của trung bình bình phương tốc độ phân tử của một lượng khí lí tưởng là v=v2v=\sqrt{\overline{v^2}}. Nếu nhiệt độ của lượng khí tăng gấp đôi thì giá trị này là

v2v\sqrt{2}.
vv.
2v2v.
2v\sqrt{2v}.

Câu trắc nghiệm đúng - sai

(4 câu)
Câu 15

Ta có thể coi một chất khí ở điều kiện nhiệt độ và áp suất khí quyển bình thường gần đúng là một khối khí lí tưởng. Mô hình khí lí tưởng có thể giải thích được nhiều kết quả nghiên cứu thực nghiệm chất khí ở nhiệt độ phòng và áp suất khí quyển.

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Các phân tử khí được coi là các chất điểm.
b) Các phân tử khí không tương tác với nhau khi chưa va chạm.
c) Các phân tử khí tương tác khi va chạm với nhau, va chạm này là va chạm đàn hồi.
d) Các phân tử khí tương tác khi va chạm với thành bình, va chạm này là va chạm không đàn hồi.
Câu 16

Định luật Boyle được nhà vật lí và hóa học người Ireland là Robert Boyle (1627 - 1691) tìm ra bằng thực nghiệm năm 1662 khi ông nghiên cứu về quá trình biến đổi trạng thái của một khối lượng khí xác định.

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Quá trình đẳng nhiệt là quá trình biến đổi trạng thái của một khối lượng khí xác định khi nhiệt độ giữ không đổi.
b) Định luật Boyle phù hợp với quá trình đẳng nhiệt.
c) Khi nhiệt độ của một khối lượng khí xác định giữ không đổi thì áp suất gây ra bởi khí tỉ lệ thuận với thể tích của nó.
d) Đồ thị biểu diễn định luật Boyle là một nhánh của đường parabol.
Câu 17

Thể tích của một lượng khí lí tưởng xác định thay đổi 2,4 L sau khi nhiệt độ tăng từ 32 oC lên 127 oC. Coi trong quá trình diễn ra thì áp suất của lượng khí là không đổi.

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Với khí lí tưởng, các phân tử khí được coi là các chất điểm, không tương tác với nhau khi chưa va chạm.
b) Quá trình diễn ra là quá trình đẳng nhiệt.
c) Có thể áp dụng định luật Charles với quá trình này.
d) Thể tích khí ban đầu là 6,5 L.
Câu 18

Một lượng khí lí tưởng được đựng trong một xi lanh có pit-tông chuyển động được. Áp suất của khí là 0,7 atm và nhiệt độ là 47 oC.

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Với khí lí tưởng, va chạm giữa các phân tử khí là va chạm mềm.
b) Thể tích của khí trong xi lanh là không đổi trong mọi quá trình biến đổi trạng thái.
c) Khi áp suất trong xi lanh tăng đến 8 atm còn thể tích khí trong xi lanh giảm 5 lần thì nhiệt độ khí là 731,4 K.
d) Khi giữ pit-tông cố định, tăng nhiệt độ khí trong xi lanh tới 273 oC thì áp suất khí trong xi lanh là 1,19 atm.