Câu trắc nghiệm nhiều lựa chọn

(12 câu)
Câu 1

Tập xác định của hàm số y=x1x2x+3y=\dfrac{x-1}{{{x}^{2}}-x+3}

\varnothing .
R\{0}\mathbb{R}\backslash \left\{ 0 \right\}.
R\{1}\mathbb{R}\backslash \left\{ 1 \right\}.
R\mathbb{R}.
Câu 2

loading...

Hàm số nào dưới đây có bảng xét dấu như hình vẽ trên?

f(x)=5x2+2x+3f(x)=-5x^2+2x+3.
f(x)=3x2+2x5f(x)=3x^2+2x-5.
f(x)=2x2+5x3f(x)=-2x^2+5x-3.
f(x)=5x22x3f(x)=5x^2-2x-3.
Câu 3

Số nghiệm của phương trình x24=x2\sqrt{{{x}^{2}}-4}=x-2

3.3.
4.4.
2.2.
1.1.
Câu 4

Hệ số của x3x^3 trong khai triển Newton biểu thức (2x+1)5\left( 2x+1 \right)^5 bằng

8080.
80-80.
4040.
1010.
Câu 5

Trong mặt phẳng tọa độ, cho hai đường thẳng d1:mx+2y1=0d_1:\,mx+2y-1=0d2:3x(m+1)y+5+m=0d_2:\,3x-\left(m+1 \right)y+5+m=0. Để hai đường thẳng d1d_1d2d_2 vuông góc thì giá trị của mm bằng

1-1.
22.
25\dfrac{2}{5}.
2-2.
Câu 6

Đường tròn tâm I(3;7)I(3;-7), đi qua A(3;1)A(-3;-1) có phương trình là

(x+3)2+(y7)2=72(x+3)^2+(y-7)^2=72.
(x+3)2+(y+7)2=72(x+3)^2+(y+7)^2=\sqrt{72}.
(x3)2+(y+7)2=72(x-3)^2+(y+7)^2=\sqrt{72}.
(x3)2+(y+7)2=72(x-3)^2+(y+7)^2=72.
Câu 7

Cho hypebol (H):x216y29=1\left(H \right):\, \dfrac{x^2}{16}-\dfrac{y^2}{9}=1. Hiệu các khoảng cách từ mỗi điểm nằm trên (H)\left(H \right) đến hai tiêu điểm có giá trị tuyệt đối bằng

88.
44.
55.
66.
Câu 8

Parabol (P):y2=8x\left(P \right): \, y^2=8x có tiêu điểm

F(2;0)F\left(2\,;\,0 \right).
F(0;2)F\left(0\,;\,2 \right).
F(2;0)F\left(-2\,;\,0 \right).
F(0;2)F\left(0\,;\,-2 \right)
Câu 9

Phương trình chính tắc của elip có tổng các khoảng cách từ một điểm bất kì đến hai tiêu điểm bằng 1010 và có tiêu cự bằng 252\sqrt{5}

x225+y25=1\dfrac{x^2}{25}+\dfrac{y^2}{5}=1.
x210+y225=1\dfrac{x^2}{10}+\dfrac{y^2}{2\sqrt{5}}=1.
x2100+y220=1\dfrac{x^2}{100}+\dfrac{y^2}{20}=1.
x225+y220=1\dfrac{x^2}{25}+\dfrac{y^2}{20}=1.
Câu 10

Gieo 11 đồng tiền và 11 con xúc xắc. Số phần tử của không gian mẫu là

24.24.
1212.
66.
88.
Câu 11

Gieo một đồng tiền cân đối và đồng chất hai lần. Xác suất để kết quả của hai lần gieo như nhau là

13\dfrac{1}{3}.
34\dfrac{3}{4}.
12\dfrac{1}{2}.
23\dfrac{2}{3}.
Câu 12

Một chi đoàn gồm 77 đoàn viên nam và 88 đoàn viên nữ. Xác suất để chọn ra một nhóm gồm 55 người sao cho có ít nhất 11 nam bằng mn\dfrac{m}{n} (với mn\dfrac{m}{n} là phân số tối giản). Giá trị nmn-m bằng

99.
66.
88
77.

Câu trắc nghiệm đúng - sai

(4 câu)
Câu 13

Cho tập S={0;1;2;3;4}S=\{0;\,1;\,2;\,3;\,4\}.

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Lập được 9696 số có 44 chữ số khác nhau từ SS.
b) Lập đươc 6060 số có 44 chữ số khác nhau sao cho số đó là số chẵn.
c) Lập được 432432 số có 55 chữ số sao cho chữ số 11 luôn có mặt và chữ số 00 có mặt 22 lần.
d) Lập được 2020 số có 33 chữ số khác nhau sao cho số đó nhỏ hơn 421421 và chia hết cho 33.
Câu 14

Cho Δ1:{x=3ty=2t\Delta_1: \, \left\{ \begin{aligned} &x=3-t \\ &y=2-t \\ \end{aligned}\right.; Δ2:{x=1+2ty=13t\Delta_2: \, \left\{ \begin{aligned} &x=1+2t \\ &y=1-3t \\ \end{aligned} \right. . Khi đó:

(Nhấp vào dòng để chọn đúng / sai)
Δ1\Delta_1 có vectơ chỉ phương u1=(1;1)\overrightarrow{u_1}=(-1;-1)
Δ2\Delta_2 có vectơ chỉ phương u2=(2;3)\overrightarrow{u_2}=(2;-3)
Hai đường thẳng Δ1\Delta_1, Δ2\Delta_2 song song.
Δ1\Delta_1, Δ2\Delta_2 cắt nhau tại điểm có tọa độ (73;23)\Big(\dfrac{7}{3};\dfrac{2}{3} \Big).
Câu 15

Tung một đồng xu cân đối và đồng chất 33 lần.

(Nhấp vào dòng để chọn đúng / sai)
Số phần tử của không gian mẫu là 66.
Xác suất để 33 lần gieo trúng mặt sấp là 18\dfrac{1}{8}.
Xác suất để hai lần nhận được mặt sấp là 12\dfrac{1}{2}.
Xác suất nhận được ít nhất một mặt sấp 78\dfrac{7}{8}.
Câu 16

100100 tấm thẻ được đánh số từ 11 đến 100100. Lấy ngẫu nhiên 55 thẻ.

(Nhấp vào dòng để chọn đúng / sai)
Số phần tử của không gian mẫu là C1005.C_{100}^{5}.
Xác suất để 55 thẻ lấy ra đều mang số chẵn là 12\dfrac{1}{2}.
Xác suất để 55 thẻ lấy ra có 22 thẻ mang số chẵn và 33 thẻ mang số lẻ xấp xỉ bằng 0,320,32.
Xác suất để có ít nhất một số ghi trên thẻ được chọn chia hết cho 33 xấp xỉ bằng 0,780,78.

Câu trắc nghiệm trả lời ngắn

(6 câu)
Câu 17

Một người đang chơi cầu lông có khuynh hướng phát cầu với góc 3030^{\circ} (so với mặt đất). Tính khoảng cách từ vị trí người này đến vị trí cầu rơi chạm đất (tầm bay xa), biết cầu rời mặt vợt ở độ cao 0,80,8 m so với mặt đất và vận tốc xuất phát của cầu là 66 m/s (bỏ qua sức cản của gió và xem quỹ đạo của cầu luôn nằm trong mặt phẳng phẳng đứng và làm tròn kết quả tới hàng phần trăm).

Trả lời: m

Câu 18

Có bao nhiêu số tự nhiên có 44 chữ số, sao cho không có chữ số nào lặp lại đúng 33 lần?

Trả lời:

Câu 19

Cho đường tròn (C):(x2)2+y2=45{(C):(x-2)^{2}+y^{2}=\dfrac{4}{5}} và các đường thẳng d1:xy=0{d_{1}: x-y=0}, d2:x7y=0{d_{2}: x-7 y=0}. Đường tròn (C){\left(C'\right)} có tâm I{I} nằm trên đường tròn (C){(C)} và tiếp xúc với d1,d2{d_{1}, \, d_{2}} có bán kính bằng bao nhiêu? (Làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm)

Trả lời:

Câu 20

Cho Elip có phương trình chính tắc (E)x2a2+y2b2=1,(a>b>0) (E)\,\dfrac{x^2}{a^2}+\dfrac{y^2}{b^2}=1,\, (a>b>0). Các đỉnh của Elip này tạo thành một hình thoi có một góc ở đỉnh bằng 6060 ^\circ và tiêu cự (E)(E)88. Tính a2+b2a^2+b^2.

Trả lời:

Câu 21

Để chụp toàn cảnh, ta có thể sử dụng một gương hypebol. Máy ảnh được hướng về phía đỉnh của gương và tâm quang học của máy ảnh được đặt tại một tiêu điểm của gương (xem hình).

loading...

Tìm khoảng cách từ quang tâm của máy ảnh đến đỉnh của gương, biết rằng phương trình cho mặt cắt của gương là x225y216=1{\dfrac{x^2}{25}-\dfrac{y^2}{16}=1}. (Làm tròn đến chữ số thập phân thứ hai)

Trả lời:

Câu 22

Trong một dịp quay xổ số, có ba loại giải thưởng: 1 000 000 đồng, 500 000 đồng, 100 000 đồng. Nơi bán có 100100 tờ vé số, trong đó có 11 vé trúng thưởng 1 000 000 đồng, 55 vé trúng thưởng 500 000 đồng, 1010 vé trúng thưởng 100 000 đồng. Một người mua ngẫu nhiên 33 vé. Tính xác suất của biến cố "Người mua đó trúng thưởng ít nhất 300 000 đồng". (Làm tròn kết quả tới chữ số thập phân thứ ba)

Trả lời: