Bài học liên quan
Câu trắc nghiệm nhiều lựa chọn
(8 câu)Cho hàm số f(x)=−43x. Để f(x) nhận giá trị dương thì
Biết rằng hai đường thẳng có tích hệ số góc bằng −1 thì vuông góc với nhau. Đường thẳng nào sau đây vuông góc với đường thẳng (d′):y=−31x−5 và đi qua điểm M(−2;−2)?
Đồ thị của hàm số bậc nhất luôn cắt trục hoành tại điểm có
Cho hình chóp tam giác đều S.ABC
Khi nói chiều cao của hình chóp bằng 5 cm thì khẳng định nào dưới đây đúng?
Hai tam giác ABC và A′B′C′ có A=A′; B=B′; C=C′ và A′B′AB=B′C′BC=C′A′CA. Khẳng định nào dưới đây đúng?
Trong các cặp hình đồng dạng dưới đây, cặp hình nào là đồng dạng phối cảnh?
Gieo một con xúc xắc 6 mặt. Có bao nhiêu kết quả thuận lợi của biến cố A: "Số chấm xuất hiện là ước của 4"?
Một cửa hàng ô tô cũ thống kê số xe lướt của các hãng bán được trong một năm: Toyota (26 chiếc), KIA (40 chiếc), Hyundai (66 chiếc), Honda (23 chiếc). Xác suất thực nghiệm của biến cố F: "Loại xe lướt bán được không phải của hãng Toyota" bằng
Câu trắc nghiệm đúng - sai
(1 câu)Cho d1:y=x+2; d2:y=2x+1 và d3:y=mx+m−1.
(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)| a) Tọa độ giao điểm của d1 và d2 là B(1;3). |
|
| b) Ba đường thẳng này luôn cắt nhau tạo thành một tam giác với mọi giá trị của m. |
|
| c) Để ba đường thẳng đồng quy thì m=2. |
|
| d) Với m=2, diện tích tam giác tạo bởi d3 và hai trục tọa độ bằng 0,25 (đvdt). |
|
Câu trắc nghiệm trả lời ngắn
(2 câu)Giá trị của m bằng bao nhiêu thì (d):y=(m2−3)x+m song song với (d′):y=x−2?
Trả lời:
Một bể kính hình hộp chữ nhật chứa nước có hai cạnh đáy là 60 cm và 40 cm, khoảng cách từ mực nước tới miệng bể là 20 cm. Người ta dự định đặt vào bể một khối pha lê trang trí hình chóp tứ giác đều cạnh đáy là 15 cm, chiều cao 10 cm.
Khi đó khoảng cách mực nước tới miệng bể là bao nhiêu centimét? Biết rằng bể dày của đáy bể và thành bể không đáng kể, sau khi đặt khối pha lê vào, nước ngập khối pha lê và không tràn ra ngoài.
(Kết quả làm tròn đến hàng phần mười)
Trả lời:
Tự luận
(4 câu)Giải các phương trình sau:
a) 16−4x=4;
b) (x+1)(x2−x+1)−2x=x(x−1)(x+1);
c) 62x−8−43x+1=89x−2+123x−1.
Một người đi xe máy từ A đến B với vận tốc 40 km/h. Sau khi đi được 1 giờ, xe bị hỏng nên người đó phải dừng lại sửa 15 phút. Để đến B đúng giờ dự định, người đó phải tăng vận tốc thêm 10 km/h trên quãng đường còn lại. Tính độ dài quãng đường AB.
Lấy ngẫu nhiên một thẻ từ một hộp chứa 20 thẻ cùng hình dạng, kích thước được đánh số từ 1 đến 20. Tìm xác suất để thẻ được lấy ghi số lẻ và chia hết cho 5.
Cho △ABC vuông tại A (AB<AC). Vẽ AK⊥BC (K∈BC).
a) Chứng minh △KBA đồng dạng với △ABC. Suy ra AB2=BK⋅BC.
b) Tính độ dài AB,AK biết KB=3,6 cm và BC=10 cm.
c) Trên tia đối của tia AK lấy điểm P sao cho AP=AK. Gọi M,N lần lượt là trung điểm của AK,CK. Chứng minh rằng CM vuông góc với BP.