Câu trắc nghiệm nhiều lựa chọn

(16 câu)
Câu 1

Điện tích của electron

cùng độ lớn, trái dấu với điện tích của proton.
có độ lớn lớn hơn, trái dấu với điện tích của proton.
cùng độ lớn, cùng dấu với điện tích của proton.
có độ lớn nhỏ hơn, trái dấu với điện tích của proton.
Câu 2

Thí nghiệm tán xạ hạt alpha của Rutherford đã chứng minh rằng khối lượng của nguyên tử tập trung chủ yếu ở

hạt nhân.
không gian giữa các electron và hạt nhân.
các electron.
các hạt neutron.
Câu 3

Hạt nhân nguyên tử ZAX_{Z}^{A}X có cấu tạo gồm

Z proton và A neutron.
Z neutron và A proton.
Z neutron và (A + Z) proton.
Z proton và (A – Z) neutron.
Câu 4

Một chùm hẹp gồm các hạt alpha được bắn vào một lá vàng mỏng, phần lớn các hạt alpha

bị lệch khỏi phương ban đầu góc 30o.
bị lệch khỏi phương ban đầu góc 60o.
xuyên thẳng qua tấm vàng mỏng.
bị bật ngược trở lại.
Câu 5

Trong thí nghiệm tán xạ hạt alpha, phần lớn các hạt alpha xuyên thẳng qua tấm vàng mỏng mà không xảy ra tương tác với nguyên tử vàng. Kết quả này chứng tỏ điều gì?

Nguyên tử hoàn toàn là đặc.
Nguyên tử chỉ chứa các hạt mang điện âm.
Nguyên tử không chứa bất cứ một loại hạt gì.
Nguyên tử không hoàn toàn đặc.
Câu 6

Phương trình phân rã alpha của Uranium là 92238U90234Th+X_{92}^{238}U\rightarrow_{90}^{234}Th+X. Hạt X là

01n._0^1n.
11H._1^1H.
12H._1^2H.
24He._2^4He.
Câu 7

Thuyết tương đối của Einstein cho biết

năng lượng của một vật luôn tỉ lệ thuận với khối lượng khi vật chuyển động chậm.
khối lượng và năng lượng luôn tỉ lệ với nhau với hệ số tỉ lệ là c (c là tốc độ ánh sáng trong chân không).
một vật có khối lượng m thì sẽ có năng lượng E và ngược lại.
khối lượng và năng lượng là hai đại lượng độc lập.
Câu 8

Ngành công nghiệp hạt nhân chủ yếu sử dụng nguyên liệu nào để sản xuất năng lượng?

Than đá và dầu mỏ.
Quặng sắt.
Uranium và plutonium.
Khí tự nhiên.
Câu 9

Theo thuyết tương đối của Einstein, công thức biểu diễn mối liên hệ giữa năng lượng E và khối lượng m là

E=mc.E=mc.
E=mc2.E=mc^2.
m=cE2.m=cE^2.
m=cE.m=cE.
Câu 10

Năng lượng liên kết riêng của hạt nhân càng lớn thì hạt nhân đó càng

ít bền vững.
nhẹ.
nặng.
bền vững.
Câu 11

Giả sử hai hạt nhân X và Y có độ hụt khối bằng nhau và số nucleon của hạt nhân X lớn hơn số nuleon của hạt nhân Y thì

hạt nhân X bền vững hơn hạt nhân Y.
hạt nhân X có năng lượng liên kết lớn hơn hạt nhân Y.
hai hạt nhân bền vững như nhau.
hạt nhân Y bền vững hơn hạt nhân X.
Câu 12

Phát biểu nào dưới đây đúng khi nói về phóng xạ beta?

Có thể xuyên qua tờ giấy khoảng 1 mm.
Có năng lượng cao dễ dàng xuyên qua các vật liệu thông thường.
Không mang điện.
Không bị lệch hướng khi đi qua từ trường.
Câu 13

Một chất phóng xạ có hằng số phóng xạ là λ. Ở thời điểm t0 = 0 có N0 hạt nhân X. Số hạt nhân của chất phóng xạ X bị phân rã tính từ t0 đến thời điểm t là

N0.(1 - eλt).
N0.eλt.
N0.e-λt.
N0.(1 - e-λt).
Câu 14

Trong các nhà máy sản xuất giấy, người ta dùng một nguồn phóng xạ beta đặt ở một bên và một máy đo ở bên kia của tờ giấy đang chạy. Nếu tờ giấy quá dày, máy đo nhận được ít tia beta hơn và ra lệnh cho máy ép chặt lại. Nhân viên đứng điều hành máy phải đứng cách xa bộ phận đo này ít nhất 3 m. Đây là ứng dụng của nguyên tắc về

khoảng cách.
chắn xạ bằng tờ giấy.
phân rã hạt nhân.
thời gian.
Câu 15

Biết phân hạch một hạt nhân 92235U_{92}^{235}U trong lò phản ứng sẽ tỏa ra năng lượng 200 MeV/1 hạt nhân.

Câu 1:

Cho năng suất tỏa nhiệt của than bằng 2,93.107 J/kg. Lượng than cần phải đốt để có một nhiệt lượng tương đương là Y.106 kg. Tìm Y (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười).

Trả lời: .

Câu 2:

Năng lượng tỏa ra khi phân hạch 1 kg 92235U_{92}^{235}U là X.1013 J. Tìm X (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười).

Trả lời: .

Câu 16

Xét phản ứng tổng hợp hạt nhân: 13T+12D24He+01n_1^3T+_1^2D\rarr_2^4He+_0^1n. Biết rằng khối lượng của các nguyên tử 13T_1^3T, 12D_1^2D, 42He_4^2He và hạt neutron lần lượt là 3,0160 amu; 2,0141 amu; 4,0026 amu; 1,0087 amu.

Câu 1:

Năng lượng tỏa ra của một phản ứng là

18,46 MeV.
16,25 MeV.
17,52 MeV.
15,84 MeV.
Câu 2:

Năng lượng tỏa ra khi tổng hợp hoàn toàn 2 g hỗn hợp gồm 50% khối lượng 13T_1^3T và 50% khối lượng 12D_1^2D

2,6.1024 MeV.
3,5.1024 MeV.
3,5.1023 MeV.
2,6.1023 MeV.

Câu trắc nghiệm đúng - sai

(4 câu)
Câu 17

Một hạt nhân nguyên tử có kí hiệu 2555X_{25}^{55}X. Trong các nhận định dưới đây, nhận định nào là đúng, nhận định nào là sai?

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Nguyên tử X có 55 electron quay quanh hạt nhân.
b) Nguyên tố X đứng ở ô số 30 trong bảng hệ thống tuần hoàn.
c) Hạt nhân X có điện tích là +25e.
d) Hạt nhân X chứa 30 nucleon trung hòa về điện.
Câu 18

Công nghệ hạt nhân có nhiều ứng dụng quan trọng trong thăm dò địa chất.

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Bức xạ từ nguồn phóng xạ giúp phát hiện khoáng sản ẩn sâu dưới lòng đất.
b) Kĩ thuật đồng vị phóng xạ được dùng để xác định tuổi của các mẫu vật địa chất.
c) Bức xạ neutron có thể làm thay đổi thành phần khoáng chất trong lòng đất.
d) Công nghệ hạt nhân giúp xác định mức độ ô nhiễm nguồn nước và đất.
Câu 19

Hạt nhân mang điện tích dương, có khối lượng gần bằng khối lượng nguyên tử chứa nó nhưng kích thước nhỏ hơn kích thước nguyên tử cỡ 104 lần.

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Hạt nhân có số khối càng lớn thì càng bền vững.
b) Hạt nhân nào có độ hụt khối lớn hơn thì có năng lượng liên kết lớn hơn.
c) Hạt nhân có năng lượng liên kết riêng càng lớn thì càng bền vững.
d) Trong các hạt nhân có cùng năng lượng liên kết, hạt nhân nào có số khối càng lớn thì càng kém bền vững.
Câu 20

Một lượng chất phóng xạ 86222Rn_{86}^{222}Rn ban đầu có khối lượng 1 mg. Sau 15,2 ngày, độ phóng xạ giảm 93,75%.

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Chu kì bán rã của 86222Rn_{86}^{222}Rn là 3,8 ngày.
b) Số hạt nhân ban đầu là 2,712.1018 hạt.
c) Hằng số phóng xạ là 5,12.10-6 s-1.
d) Độ phóng xạ của lượng 86222Rn_{86}^{222}Rn là 2,58.1011 Bq.