Bài học liên quan
Câu trắc nghiệm nhiều lựa chọn
(12 câu)Một thùng trong đó có 19 hộp đựng bút màu đỏ, 15 hộp đựng bút màu xanh. Số cách khác nhau để chọn được đồng thời một hộp màu đỏ, một hộp màu xanh là
Một thùng giấy trong đó có 7 hộp đựng bút màu khác nhau. Số cách chọn hai hộp từ 7 hộp đựng bút trên là
Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, cho đường tròn (C):x2+y2−2x+6y−1=0. Tâm của (C) có tọa độ là
Phương trình đường tròn có tâm A(2;−5) và tiếp xúc với đường thẳng d:3x−4y−1=0 là
Đường tròn tâm I(3;−7), bán kính R=3 có phương trình là
Trong mặt phẳng tọa độ Oxy cho đường tròn (C) có phương trình x2+y2−4x+2y=0 và điểm M(1;1) thuộc đường tròn (C). Phương trình tiếp tuyến của đường tròn (C) tại điểm M(1;1) là đường thẳng
Tọa độ các tiêu điểm của hypebol (H):9x2−4y2=1 là
Phương trình chính tắc của đường hypebol có tiêu cự bằng 6 và độ dài trục thực A1A2=2a=4 là
Một vật thể có thể tích V=180,37 cm3±0,05 cm3. Sai số tương đối của giá trị gần đúng đó là
Số nhân khẩu trong các hộ gia đình ở một xóm được thống kê ở bảng sau:
| Số nhân khẩu | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 |
| Số hộ gia đình | 1 | 4 | 7 | 11 | 5 | 2 |
Số trung bình của mẫu số liệu trên là
Một lớp học có 18 học sinh nam và 21 học sinh nữ. Chọn ngẫu nhiên một học sinh trong lớp đó. Xác suất chọn được một học sinh nam là
Một hộp có 6 viên bi đỏ, 3 viên bi vàng và 4 viên bi xanh. Xác suất bạn An lấy từ hộp ra 4 viên bi sao cho có đúng hai viên bi màu đỏ là
Câu trắc nghiệm đúng - sai
(4 câu)Cho tập S={1;2;3;4;5}.
(Nhấp vào dòng để chọn đúng / sai)| a) Lập được 60 số có 3 chữ số khác nhau từ tập S. |
|
| b) Lập được 9 số có 5 chữ số khác nhau lấy từ tập S, sao cho số đó chia hết cho 5 và số đứng đầu là 1. |
|
| c) Lập được 100 số có 3 chữ số từ tập S nhỏ hơn 225. |
|
| d) Lập được 320 số có 4 chữ số từ tập S sao cho số các chữ số giống nhau không được đứng cạnh nhau. |
|
Cho elip (E) có một tiêu điểm F1(−3;0) và đi qua M(1;23).
(Nhấp vào dòng để chọn đúng / sai)| Tiêu cự của elip bằng 23. |
|
| Điểm N(−1;23) thuộc elip. |
|
| Độ dài MF1=22−3. |
|
| Phương trình elip (E) là 4x2+1y2=1. |
|
Mẫu số liệu sau đây cho biết chiều cao của 10 học sinh (đơn vị cm):
| 165 | 155 | 160 | 145 | 157 |
| 162 | 148 | 170 | 172 | 152 |
| Chiều cao trung bình của 10 học sinh là 157,6. |
|
| Khoảng biến thiên của mẫu số liệu là 27. |
|
| Khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu là 13. |
|
| Phương sai của mẫu số liệu trên nhỏ hơn 64. |
|
Trong một hộp có 40 cái thẻ được đánh số từ 1 đến 40. Rút ngẫu nhiên đồng thời 3 chiếc thẻ từ hộp.
(Nhấp vào dòng để chọn đúng / sai)| Số phần tử của không gian mẫu của phép thử trên là n(Ω)=9880. |
|
| Xác suất để rút được 3 chiếc thẻ đều ghi số lẻ bằng 263. |
|
| Xác suất để rút được 3 chiếc thẻ trong đó có ít nhất một thẻ ghi số chẵn bằng 135. |
|
| Xác suất để tổng ba số trên ba thẻ rút được là số chia hết cho 3 bằng380127. |
|
Câu trắc nghiệm trả lời ngắn
(6 câu)Từ các chữ số 1;2;3;4;5;6 có thể lập được bao nhiêu số có 7 chữ số trong đó chữ số 4 có mặt đúng hai lần, các chữ số còn lại có mặt đúng một lần và các số này không bắt đầu bằng số 12?
Trả lời:
Một người có 500 triệu đồng gửi tiết kiệm ngân hàng với lãi suất 7,2%/năm. Với giả thiết sau mỗi tháng người đó không rút tiền thì số tiền lãi được nhập vào số tiền ban đầu. Đây được gọi là hình thức lãi kép. Biết số tiền cả vốn lẫn lãi T sau n tháng được tính bởi công thức T=T0(1+r)n, trong đó T0 là số tiền gửi lúc đầu và r là lãi suất của một tháng. Dùng tổng hai số hạng đầu tiên trong khai triển của nhị thức Newton, tính gần đúng số tiền người đó nhận được (cả gốc lẫn lãi) sau 6 tháng.
Trả lời: triệu đồng.
Cho đường tròn (C):(x−2)2+y2=54 và các đường thẳng d1:x−y=0, d2:x−7y=0. Đường tròn (C′) có tâm I nằm trên đường tròn (C) và tiếp xúc với d1,d2 có bán kính bằng bao nhiêu? (Làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm)
Trả lời:
Một mảnh vườn hình Elip có độ dài trục lớn bằng 12m, độ dài trục bé bằng 8m. Bên trong người ta rào thành một mảnh vườn hình chữ nhật nội tiếp Elip như hình vẽ để trồng hoa, phần còn lại để trồng cỏ.
Diện tích trồng hoa lớn nhất là bao nhiêu?
Trả lời:
Bạn An cùng một lúc bắn hai phát súng về đích A và đích B cách nhau 400 m. Biết vận tốc trung bình của viên đạn là 760 m/s. Viên đạn bắn về đích A nhanh hơn viên đạn bắn về đích B là 0,5 giây. Những vị trí mà bạn An đứng để có thể đạt được kết quả bắn tương tự như trên thuộc đường hypebol có phương trình chính tắc dạng mx2−ny2=1. Tính 100m+n.
Trả lời:
Một lô hàng có 14 sản phẩm, trong đó có đúng 2 phế phẩm. Chọn ngẫu nhiên 8 sản phẩm trong lô hàng đó. Tính xác suất của biến cố "Trong 8 sản phẩm được chọn có không quá 1 phế phẩm". (Làm tròn kết quả đến chữ số thập phân thứ hai)
Trả lời: