Bài học liên quan
PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
(12 câu)Cho A và B là hai biến cố xung khắc. Khẳng định nào sau đây là sai?
Cho hình lập phương ABCD⋅A′B′C′D′. Góc giữa AC và B′D′ bằng
An và Bình không quen biết nhau và học ở hai nơi khác nhau. Xác suất để An và Bình đạt điểm giỏi về môn Toán trong kì thi cuối năm tương ứng là 0,92 và 0,88. Tính xác suất để cả An và Bình đều đạt điểm giỏi.
Một chất điểm chuyển động có phương trình s=2t2+3t (t tính bằng giây, s tính bằng mét). Vận tốc của chất điểm tại thời điểm t0=2 (giây) là
Với mọi số thực a dương, log525a bằng
Cho bất phương trình (32)x2−x+1>(32)2x−1 có tập nghiệm S=(a;b). Giá trị của b−a bằng
Cho a là số thực dương. Giá trị của biểu thức P=a34a bằng
Cho hàm số y=x5−3x4+x+1 với x∈R. Đạo hàm $y"$ của hàm số là
Chọn khẳng định đúng trong các khẳng định sau:
Cho hình chóp S.ABCD có đáy là hình vuông, cạnh bên SA vuông góc với đáy (ABCD). Khẳng định nào sau đây sai?
Tập xác định của hàm số y=log2025x là
Cho hình hộp chữ nhật ABCD.A′B′C′D′ có AB=AD=5 và AA′=52. Góc giữa đường thẳng CA′ và mặt phẳng (ABCD) bằng
PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 2. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
(2 câu)Một vật chuyển động với vận tốc ban đầu là v0) m/s sau đó dừng lại, phương trình quãng đường của vật là s=f(t)=−t3+6t2+15t, trong đó t tính bằng giây và s tính bằng mét.
(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)| a) Quãng đường vật đi được sau 2 giây là 46m. |
|
| b) Phương trình vận tốc của vật là v(t)=−3t2+12t+15 (m/s). |
|
| c) Vận tốc của chuyển động tại thời điểm t=2 là v=18 m/s. |
|
| d) Vật dừng lại sau khoảng thời gian kể từ lúc bắt đầu chuyển động là t=4 giây. |
|
Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình vuông. Mặt bên SAB là tam giác đều và nằm trong mặt phẳng vuông góc với đáy. Gọi H và I lần lượt là trung điểm của AB và BC. Khi đó:
(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)| a) SH⊥(ABCD). |
|
| b) AD⊥(SAB). |
|
| c) ((SAB),(SAD))=90∘. |
|
| d) SA⊥CD. |
|
PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4.
(4 câu)Chọn ngẫu nhiên 3 số a,b,c trong tập hợp S={1;2;…;26}. Biết xác suất để 3 số chọn ra thỏa mãn a2+b2+c2 chia hết cho 5 bằng nm với m,n∈N∗ và nm là phân số tối giản. Tính giá trị biểu thức T=m+n.
Trả lời:
Theo hình thức lãi kép, một người vay ngân hàng 100 triệu đồng, lãi suất theo kì hạn 1 tháng là 1%. Người này trả nợ đều đặn cho ngân hàng mỗu tháng cùng một số tiền m triệu đồng. Sau đúng một năm thì người này trả hết nợ. Giá trị của m bằng bao nhiêu? (Không làm tròn các kết quả trung gian, chỉ làm trong kết quả cuối cùng đến hàng phần mười).
Trả lời:
Một quả bóng được thả rơi tự do từ đài quan sát trên sân thượng của tòa nhà cao 313,6 m xuống mặt đất, với phương trình chuyển động s(t)=4,9t2. Tính vận tốc của quả bóng khi nó chạm đất, bỏ qua sức cản không khí. (Đơn vị m/s ).
Trả lời:
Cho tứ diện đều ABCD có cạnh bằng 12. Gọi O là trọng tâm tam giác BCD. Khoảng cách từ O đến mặt phẳng (ACD) bằng bao nhiêu? (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).
Trả lời:
PHẦN IV. Tự luận
(3 câu)Giải bất phương trình ex2−2x−3≥1.
Cho hàm số f(x)=x+2x−1.
a) Tính đạo hàm của hàm số đã cho.
b) Viết phương trình tiếp tuyến của đồ thị hàm số đã cho tại điểm có hoành độ x=0.
Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình chữ nhật và SA⊥(ABCD).
a) Chứng minh rằng BC⊥(SAB).
b) Cho SA=AB=a,AD=a3. Gọi φ là số đo của góc giữa hai mặt phẳng (SBC) và (SCD). Tính cosφ.