pin

Đề số 1 (Phần tự luận 7 điểm)

Bài 1. (2 điểm)

1. Cho đa thức $P=2{{x}^{2}}y-3x+8{{y}^{2}}-1$

a) Xác định bậc, các hạng tử của đa thức $P$;

b) Tính giá trị của đa thức $P$ tại $x=-1; \, y=\dfrac{1}{2}$.

2. Cho hai đa thức $P=5x{{y}^{2}}-3{{x}^{2}}+2y-1$ và $Q=-x{{y}^{2}}+9{{x}^{2}}y-2y+6$. Tính $P+Q$ và $P-Q$.

Guide icon Hướng dẫn giải

1.

a) Bậc của đa thức $P$ là $3$

Đa thức $P$ có $4$ hạng tử là $2{{x}^{2}}y$; $-3x$; $8{{y}^{2}};$ $-1$

b) Thay $x=-1; \, y=\dfrac{1}{2}$ vào đa thức $P$ ta có:

$P=2.{{(-1)}^{2}}.\dfrac{1}{2}-3.(-1)+8.{{\Big( \dfrac{1}{2} \Big)}^{2}}-1$

$ =2.1.\dfrac{1}{2}+3+8.\dfrac{1}{4}-1 $

$=1+3+2-1 =5$.

Vậy $P=5$ tại $x=-1; \, y=\dfrac{1}{2}$.

2. $P=5x{{y}^{2}}-3{{x}^{2}}+2y-1$ và $Q=-x{{y}^{2}}+9{{x}^{2}}y-2y+6$

$P+Q=(5x{{y}^{2}}-3{{x}^{2}}+2y-1)+(-x{{y}^{2}}+9{{x}^{2}}y-2y+6)$

$=5x{{y}^{2}}-3{{x}^{2}}+2y-1-x{{y}^{2}}+9{{x}^{2}}y-2y+6$

$=(5x{{y}^{2}}-x{{y}^{2}})-3{{x}^{2}}+(2y-2y)+(-1+6)+9{{x}^{2}}y $

$=4x{{y}^{2}}-3{{x}^{2}}+5+9{{x}^{2}}y $.

$P-Q=(5x{{y}^{2}}-3{{x}^{2}}+2y-1)-(-x{{y}^{2}}+9{{x}^{2}}y-2y+6) $

$=5x{{y}^{2}}-3{{x}^{2}}+2y-1+x{{y}^{2}}-9{{x}^{2}}y+2y-6 $

$=(5x{{y}^{2}}+x{{y}^{2}})-3{{x}^{2}}+(2y+2y)+(-1-6)-9{{x}^{2}}y $

$=6x{{y}^{2}}-3{{x}^{2}}+4y-7-9{{x}^{2}}y$.

Bạn cần phải Đăng nhập để trả lời câu hỏi này

Bài 2. (1 điểm) Tính:

a) $\left( x-2y \right)\left( 3xy+6{{x}^{2}}+x \right) $;

b) $\left( 18{{x}^{4}}{{y}^{3}}-24{{x}^{3}}{{y}^{4}}+12{{x}^{3}}{{y}^{3}} \right) \, : \, \left( -6{{x}^{2}}{{y}^{3}} \right)$.

Guide icon Hướng dẫn giải

a) $\left( x-2y \right)\left( 3xy+6{{x}^{2}}+x \right)$

$=3{{x}^{2}}y-6x{{y}^{2}}+6{{x}^{3}}-12{{x}^{2}}y+{{x}^{2}}-2xy$

$=-9{{x}^{2}}y-6x{{y}^{2}}+6{{x}^{3}}+{{x}^{2}}-2xy$

b) $\left( 18{{x}^{4}}{{y}^{3}}-24{{x}^{3}}{{y}^{4}}+12{{x}^{3}}{{y}^{3}} \right) \, : \, \left( -6{{x}^{2}}{{y}^{3}} \right) $

$=-3{{x}^{2}}+4xy-2x$.​

Bạn cần phải Đăng nhập để trả lời câu hỏi này

Bài 3. (3 điểm) Cho hình chữ nhật $ABCD$. Gọi $I$, $K$ lần lượt là trung điểm của $BC$, $AD$.

a) Chứng minh tứ giác $AICD$ là hình thang vuông.

b) Chứng minh $AICK$ là hình bình hành.

c) Chứng minh ba đường thẳng $AC$, $BD$, $IK$ cùng đi qua một điểm.

Guide icon Hướng dẫn giải

loading...

a) ​Tứ giác $ABCD$ là hình chữ nhật (GT)

Suy ra $AD$ // $IC$ (hai cạnh đối) nên tứ giác $AICD$ là hình thang.

Mà $\widehat{ADC}={{90}^{\circ}}$ (góc của hình chữ nhật)

Do đó tứ giác $AICD$ là hình thang vuông.

b) Tứ giác $ABCD$ là hình chữ nhật nên $AD$ // $BC, \, AD = BC$.

Mà $I$, $K$ lần lượt là trung điểm của $BC$, $AD$.

Suy ra $ AK$ // $IC$ và $AK = IC$.

Tứ giác $AICK$ có $AK$ // $IC$ và $AK = IC$ nên tứ giác $AICK$ là hình bình hành (dấu hiệu nhận biết).

c) Gọi $O$ là giao điểm của $AC$ và $BD$

Suy ra $O$ là trung điểm của $AC$ và $BD$ (1) (tính chất đường chéo hình chữ nhật)

Tứ giác $AICK$ là hình bình hành (chứng minh trên).

Suy ra $AC$ cắt $IK$ tại trung điểm của $AC $ (2)

Từ (1) và (2) suy ra $O$ là trung điểm của $AC$, $IK$ và $BD$.

Hay ba đường thẳng $AC$, $BD$, $IK$ cùng đi qua điểm $O$.

Bạn cần phải Đăng nhập để trả lời câu hỏi này

Bài 4. (1 điểm) Tại một hồ trong công viên nước, một con cá heo nhảy lên khỏi mặt nước với vận tốc ban đầu của cú nhảy là $20$ ft/giây, trong đó $1$ ft $=30,48$ cm.

loading...

Độ cao $h$ (ft) của cá heo so với mặt nước sau thời gian $t$ giây kể từ lúc nhảy được tính bởi công thức $h=20 t-16 t^2$.

a) Phân tích công thức tính $h$ trên thành dạng tích của các đa thức.

b) Tính độ cao (cm) của cá heo so với mặt nước sau $0,5$ giây kể từ lúc nhảy. Làm tròn kết quả tới hàng đơn vị.

Guide icon Hướng dẫn giải

a) Ta có $h=20 t-16 t^2 = 4t(5 - 4t)$.

b) Với $t = 0,5 $ thì $4t = 2$ vào biểu thức trên ta được:

$h = 2(5 - 2) = 6$ (ft) $= 6.30,48 = 183$ (cm).

Bạn cần phải Đăng nhập để trả lời câu hỏi này