Câu trắc nghiệm nhiều lựa chọn

(16 câu)
Câu 1

Kí hiệu chung của mọi nguyên tử là ZAX_{Z}^{A}X, trong đó A, Z và X lần lượt là

số hiệu nguyên tử, số khối, kí hiệu nguyên tố.
số khối, số hiệu nguyên tử, kí hiệu nguyên tố.
số khối, kí hiệu nguyên tố, số hiệu nguyên tử.
số hiệu nguyên tử, kí hiệu nguyên tố, số khối.
Câu 2

Sử dụng thông tin sau cho Câu 1 và Câu 2: Hạt nhân nguyên tử sắt có kí hiệu hóa học là 2656Fe_{26}^{56}Fe.

Câu 1:

Số hạt không mang điện trong hạt nhân nguyên tử sắt là

26.
30.
86.
56.
Câu 2:

Tổng số hạt mang điện trong nguyên tử sắt là

30.
86.
52.
56.
Câu 3

Thí nghiệm tán xạ hạt alpha của Rutherford đã chứng minh rằng khối lượng của nguyên tử tập trung chủ yếu ở

hạt nhân.
không gian giữa các electron và hạt nhân.
các electron.
các hạt neutron.
Câu 4

Trong nguyên tử, hạt mang điện bao gồm

neutron và electron.
proton và neutron.
electron và proton.
electron.
Câu 5

Trong thí nghiệm tán xạ hạt alpha, phần lớn các hạt alpha xuyên thẳng qua tấm vàng mỏng mà không xảy ra tương tác với nguyên tử vàng. Kết quả này chứng tỏ điều gì?

Nguyên tử hoàn toàn là đặc.
Nguyên tử chỉ chứa các hạt mang điện âm.
Nguyên tử không chứa bất cứ một loại hạt gì.
Nguyên tử không hoàn toàn đặc.
Câu 6

Ứng dụng quan trọng nhất của công nghệ hạt nhân trong lĩnh vực y tế là

chẩn đoán và điều trị ung thư.
sản xuất vaccine.
chế tạo thuốc kháng sinh.
xác định nhóm máu.
Câu 7

Cho phản ứng nhiệt hạch có phương trình 12D+ZAX24He+01n_1^2D+_{Z}^{A}X\rarr_2^4He+_0^1n. Hạt nhân ZAX_{Z}^{A}X có điện tích là

+2e.
+1e.
+4e.
+3e.
Câu 8

Ngành công nghiệp hạt nhân đóng vai trò quan trọng trong việc giảm thiểu lượng khí CO2 ra môi trường bằng cách sản xuất năng lượng điện từ năng lượng

nước.
gió.
hạt nhân.
mặt trời.
Câu 9

Cho phản ứng phân hạch có phương trình: 01n+94239PuZAXe+40103Zr+301n_0^1n+_{94}^{239}Pu\rarr_{Z}^{A}Xe+_{40}^{103}Zr+3_0^1n. Giá trị ZZ

54.
51.
134.
132.
Câu 10

Cho phản ứng hạt nhân: 1737Cl+11H01n+1837Ar_{17}^{37}Cl+_1^1H\rarr_0^1n+_{18}^{37}Ar. Cho mCl=36,9566um_{Cl}=36,9566u; mAr=36,9569um_{Ar}=36,9569u; mn=1,0087um_{n}=1,0087u; mX=1,0073um_{X}=1,0073u; 1u=9311u=931 MeV/c2. Phản ứng này

tỏa năng lượng 2,35 MeV.
thu năng lượng 2,35 MeV.
tỏa năng lượng 1,58 MeV.
thu năng lượng 1,58 MeV.
Câu 11

Đâu là ứng dụng của công nghệ hạt nhân trong nông nghiệp?

Bảo quản thực phẩm bằng đông lạnh.
Tạo giống cây trồng mới bằng đột biến bức xạ.
Sản xuất phân bón hóa học.
Tăng tốc độ phát triển của động vật nuôi.
Câu 12

Điều nào dưới đây không nên làm khi làm việc trong khu vực có chất phóng xạ?

Kiểm tra thiết bị bảo hộ trước khi sử dụng.
Đeo thiết bị đo liều phóng xạ cá nhân.
Mang đồ dùng cá nhân vào khu vực phóng xạ.
Sử dụng thiết bị bảo hộ cá nhân.
Câu 13

Công thức biểu diễn mối liên hệ giữa độ phóng xạ và số hạt nhân phóng xạ là

H=λN.H=\lambda N.
H=λN2.H=\lambda N^2.
H=λ+N.H=\lambda+N.
H=λN.H=\dfrac{\lambda}{N}.
Câu 14

Biện pháp nào không giúp giảm liều phóng xạ tiếp xúc?

Đứng gần nguồn phóng xạ trong thời gian dài để quan sát kĩ hơn.
Tăng khoảng cách với nguồn phóng xạ càng xa càng tốt.
Dùng áo chì để che chắn cơ thể.
Dùng thiết bị điều khiển từ xa để thao tác với nguồn phóng xạ.
Câu 15

Sử dụng thông tin sau cho Câu 1 và Câu 2:

Nhà máy điện nguyên tử dùng 235U_{}^{235}U có công suất 600 MW hoạt động liên tục trong 1 năm. Cho biết 1 hạt nhân bị phân hạch tỏa ra năng lượng trung bình là 200 MeV, hiệu suất của nhà máy là 20%.

Câu 1:

Lượng nhiên liệu cần cung cấp cho nhà máy trong 1 năm là

1054 kg.
1263 kg.
1225 kg.
1154 kg.
Câu 2:

Biết năng suất tỏa nhiệt của dầu là 3.107 J/kg. Lượng dầu cần cung cấp cho nhà máy công suất như trên và có hiệu suất 75% là

526.106 kg.
810.106 kg.
841.106 kg.
752.106 kg.
Câu 16

Một mẫu phóng xạ có 5.1020 hạt nhân của chất X. Biết rằng hằng số phóng xạ của chất này là 2,31.10-3 s-1.

Câu 1:

Thời gian để độ phóng xạ của mẫu giảm còn một nửa là bao nhiêu giây (làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị)?

Trả lời: .

Câu 2:

Độ phóng xạ của mẫu tại thời điểm ban đầu là Y.1018 Bq. Tìm X (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm).

Trả lời: .

Câu trắc nghiệm đúng - sai

(4 câu)
Câu 17

Nhằm kiểm chứng mô hình nguyên tử do Thomson đề xuất, Ernest Rutherford và các cộng sự đã thực hiện thí nghiệm bắn phá các tấm mica mỏng bằng các chìm hạt alpha.

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Hạt nhân nguyên tử có điện tích âm và có kích thước rất nhỏ.
b) Thí nghiệm tán xạ alpha đã bác bỏ mô hình nguyên tử của Thomson.
c) Tất cả các hạt α khi đi qua lá vàng đều bị lệch hướng.
d) Từ thí nghiệm tán xạ hạt α\alpha, các nhà khoa học có thể đánh giá được kích thước hạt nhân nhỏ hơn bán kính của nguyên tử khoảng 1000 lần.
Câu 18

Công nghệ hạt nhân có nhiều ứng dụng trong công nghiệp, nông nghiệp, y học, khảo cổ học,...

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Nguồn phóng xạ được sử dụng để kiểm tra chất lượng mối hàn trong ngành cơ khí.
b) Bức xạ gamma có thể giúp diệt khuẩn và kéo dài thời gian bảo quản thực phẩm.
c) Ứng dụng công nghệ hạt nhân trong công nghiệp không ảnh hưởng đến môi trường.
d) Lò phản ứng hạt nhân có thể được dùng để sản xuất điện năng.
Câu 19

Hạt nhân mang điện tích dương, có khối lượng gần bằng khối lượng nguyên tử chứa nó nhưng kích thước nhỏ hơn kích thước nguyên tử cỡ 104 lần.

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Hạt nhân có số khối càng lớn thì càng bền vững.
b) Hạt nhân nào có độ hụt khối lớn hơn thì có năng lượng liên kết lớn hơn.
c) Hạt nhân có năng lượng liên kết riêng càng lớn thì càng bền vững.
d) Trong các hạt nhân có cùng năng lượng liên kết, hạt nhân nào có số khối càng lớn thì càng kém bền vững.
Câu 20

Đồng vị phóng xạ β\beta^{-} xenon 54133Xe_{54}^{133}Xe được sử dụng trong phương pháp nguyên tử đánh dấu của y học hạt nhân khi kiểm tra chức năng và chẩn đoán các bệnh về phổi. Chu kì bán rã của xenon 54133Xe_{54}^{133}Xe là 5,24 ngày. Mỗi mẫu khí chứa xenon 54133Xe_{54}^{133}Xe khi được sản xuất tại nhà máy có độ phóng xạ 4,25.109 Bq. Mẫu đó được chuyển về bệnh viện và sử dụng cho bệnh nhân sau đó 3 ngày.

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Sản phẩm phân rã của xenon 54133Xe_{54}^{133}Xe là cesium 55133Cs_{55}^{133}Cs.
b) Hằng số phóng xạ của xenon 54133Xe_{54}^{133}Xe là 0,132 s-1.
c) Số nguyên tử 54133Xe_{54}^{133}Xe có trong mẫu mới sản xuất là 2,78.1015 nguyên tử.
d) Khi bệnh nhân sử dụng, độ phóng xạ của mẫu khí là 1,86.109 Bq.