Phần 1

(22 câu)
Câu 1

Phương trình chính tắc của elip đi qua điểm A(0;4)A\left(0;-4 \right) và có một tiêu điểm F2(3;0)F_2\left(3;0 \right)

x225+y216=1\dfrac{x^2}{25}+\dfrac{y^2}{16}=1.
x216+y225=1\dfrac{x^2}{16}+\dfrac{y^2}{25}=1.
x225+y29=1\dfrac{x^2}{25}+\dfrac{y^2}{9}=1.
x210+y28=1\dfrac{x^2}{10}+\dfrac{y^2}{8}=1.
Câu 2

Bốc ngẫu nhiên 22 lá bài từ bộ bài tú lơ khơ, xác suất bốc được 11 lá K đỏ và 11 là Át đen bằng

2663\dfrac{2}{663}
1663\dfrac{1}{663}.
11326\dfrac{1}{1 \, 326}.
4663\dfrac{4}{663}.
Câu 3

Trong mặt phẳng Oxy,Oxy, gọi (H)\left(H \right) là hypebol có một tiêu điểm là F1(10;0){{F}_{1}}\left(-\sqrt{10};0 \right) và đi qua điểm A(4;2)A\left(4;-\sqrt{2} \right).

(Nhấp vào dòng để chọn đúng / sai)
Tiêu điểm còn lại của hypebol (H)\left(H \right)F2(10;0){{F}_{2}}\left(\sqrt{10};0 \right).
Hypebol (H)\left(H \right) có tiêu cự bằng 10.\sqrt{10}.
Giá trị tuyệt đối của hiệu các khoảng cách từ mỗi điểm thuộc hypebol (H)\left(H \right)đến hai tiêu điểm bằng 42.4\sqrt{2}.
Phương trình chính tắc của hypebol (H)\left(H \right)x28y22=1.\dfrac{{{x}^{2}}}{8}-\dfrac{{{y}^{2}}}{2}=1.
Câu 4

Cho hai đường thẳng Δ1:2x+y+15=0\Delta_1: \, 2 x+y+15=0Δ2:x2y3=0\Delta_2: \, x-2 y-3=0.

(Nhấp vào dòng để chọn đúng / sai)
Δ1,Δ2\Delta_1, \, \Delta_2 cắt nhau tại (274;214)\Big(-\dfrac{27}{4};-\dfrac{21}{4} \Big).
Δ1,Δ2\Delta_1, \, \Delta_2 vuông góc với nhau.
Hai đường thẳng Δ1,Δ2{\Delta_1, \Delta_2} cắt nhau.
Δ1\Delta_1 có vectơ pháp tuyến n1=(2;1),Δ2\overrightarrow{n}_1=(2 ; 1), \, \Delta_2 có vectơ pháp tuyến n2=(1;2)\overrightarrow{n}_2=(1 ;-2).
Câu 5

Cho hypebol (H):x216y29=1\left(H \right):\, \dfrac{x^2}{16}-\dfrac{y^2}{9}=1. Hiệu các khoảng cách từ mỗi điểm nằm trên (H)\left(H \right) đến hai tiêu điểm có giá trị tuyệt đối bằng

88.
66.
55.
44.
Câu 6

Một hộp có 55 bi xanh, 44 bi đỏ và 33 bi vàng. Có bao nhiêu cách chọn ra 33 viên bi có cả ba màu?

120120.
6060.
8080.
5050.
Câu 7

Số cách sắp xếp 44 bạn học sinh vào 44 ghế xếp thành một hàng ngang là

4!4!.
11.
44{{4}^{4}}.
44.
Câu 8

Hệ số của x3x^3 trong khai triển Newton biểu thức (2x+1)5\left( 2x+1 \right)^5 bằng

4040.
8080.
80-80.
1010.
Câu 9

Hàm số y=x24x+3y=x^2-4x+3 đồng biến trên khoảng nào trong các khoảng dưới đây?

(;2)\left(-\infty ;2 \right).
(;+)\left( -\infty ;+\infty \right).
(2;+)\left( 2;+\infty \right).
(2;+)\left( -2;+\infty \right).
Câu 10

Tập nghiệm của phương trình x2+3x2=1+x\sqrt{x^2+3x-2}=\sqrt{1+x}

{3}\left\{ -3 \right\}.
\varnothing .
{1}\left\{ 1 \right\}.
{1;3}\left\{ 1;-3 \right\}.
Câu 11

Trong mặt phẳng tọa độ OxyOxy, đường thẳng đi qua điểm M(1;2)M\left(1;-2 \right) và có một vectơ pháp tuyến n=(1;1)\overrightarrow{n}=\left(1;1 \right) có phương trình là

x+y1=0x+y-1=0.
x2y+1=0x-2y+1=0.
x+y+1=0x+y+1=0.
2x+y=02x+y=0.
Câu 12

Trong mặt phẳng OxyOxy, cho điểm M(4;1)M\left(4;-1 \right) và đường thẳng Δ:2x+3y+8=0\Delta:\,2x+3y+8=0. Khoảng cách từ điểm MM đến đường thẳng Δ\Delta bằng

121313.\dfrac{12\sqrt{13}}{13}.
151313.\dfrac{15\sqrt{13}}{13}.
13.\sqrt{13}.
213.2\sqrt{13}.
Câu 13

Phương trình nào sau đây không phải là phương trình đường tròn?

x2+y2100y+1=0x^2+y^2-100y+1=0.
x2+y2x+y+4=0x^2+y^2-x+y+4=0.
x2+y22=0x^2+y^2-2=0.
x2+y2y=0x^2+y^2-y=0.
Câu 14

Gieo 11 đồng tiền và 11 con xúc xắc. Số phần tử của không gian mẫu là

24.24.
88.
1212.
66.
Câu 15

Trong mặt phẳng với hệ tọa độ OxyOxy, cho ba điểm A(0;4)A\left(0;4 \right), B(2;4)B\left(2;4 \right), C(2;0)C\left(2;0 \right).

(Nhấp vào dòng để chọn đúng / sai)
Đường tròn ngoại tiếp tam giác ABCABC có phương trình tổng quát là: (C):x2+y22x4y=0\left(C \right):{{x}^{2}}+{{y}^{2}}-2x-4y=0.
Đường tròn ngoại tiếp tam giác ABCABC có tâm I(1;2)I\left(1;2 \right).
Đường tròn ngoại tiếp tam giác ABCABC có bán kính R=5R=\sqrt{5}.
Đường tròn ngoại tiếp tam giác ABCABC có phương trình chính tắc là: (C):(x1)2+(y2)2=5\left(C \right):{{\left(x-1 \right)}^{2}}+{{\left(y-2 \right)}^{2}}=\sqrt{5}.
Câu 16

Cho hai đường thẳng song song d1{d_{1}}d2{d_{2}}. Trên d1{d_{1}} lấy 1717 điểm phân biệt, trên d2{d_{2}} lấy 2020 điểm phân biệt. Tính số tam giác có các đỉnh là 33 điểm trong số 3737 điểm đã chọn trên d1{d_{1}}d2{d_{2}}.

Trả lời:

Câu 17

Cho đường tròn (C):(x2)2+y2=45{(C):(x-2)^{2}+y^{2}=\dfrac{4}{5}} và các đường thẳng d1:xy=0{d_{1}: x-y=0}, d2:x7y=0{d_{2}: x-7 y=0}. Đường tròn (C){\left(C'\right)} có tâm I{I} nằm trên đường tròn (C){(C)} và tiếp xúc với d1,d2{d_{1}, \, d_{2}} có bán kính bằng bao nhiêu? (Làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm)

Trả lời:

Câu 18

Một elip với bán trục lớn a{a} và bán tiêu cự c{c} tỉ số e=cae=\dfrac{c}{a} được gọi là tâm sai của elip. Quỹ đạo của trái đất quanh mặt trời là một elip (E)(E) trong đó mặt trời là một trong các tiêu điểm.

loading...

Biết khoảng cách nhỏ nhất và lớn nhất giữa mặt trời và trái đất lần lượt là 147147 triệu km, 152152 triệu kmkm. Tính tâm sai của elip (E)(E). (Làm tròn kết quả tới chữ số thập phân thứ ba)

Trả lời:

Câu 19

Thùng I chứa các quả bóng được đánh số 1;2;3;41; \, 2; \, 3; \, 4. Thùng II chứa các quả bóng được đánh số 1;2;3;41; \, 2 ; \, 3 ; \, 4. Lấy ra ngẫu nhiên một quả bóng ở mỗi thùng. Tính xác suất để quả bóng lấy ra ở thùng I được đánh số lớn hơn quả bóng lấy ra ở thùng II. (Làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần nghìn)

Trả lời:

Câu 20

Một hộp có 1515 quả cầu trắng, 55 quả cầu đen. Xét phép thử chọn ngẫu nhiên 33 quả cầu.

(Nhấp vào dòng để chọn đúng / sai)
Không gian mẫu của phép thử là 11401 \, 140.
Xác suất để chọn được 22 quả cầu trắng là 776\dfrac{7}{76}.
Xác suất để chọn được ít nhất một quả cầu đen là 137228\dfrac{137}{228}.
Xác suất để chọn được 33 quả cầu thuộc hai loại khác nhau là 3576\dfrac{35}{76}.
Câu 21

Khi nuôi cá thí nghiệm trong hồ, một nhà sinh học tìm được quy luật rằng: Nếu trên mỗi đơn vị diện tích của mặt hồ có n{n} con cá thì trung bình mỗi con cá sau một vụ cân nặng P(n)=36010n{P(n)=360-10 n} (đơn vị khối lượng). Hỏi người nuôi phải thả bao nhiêu con cá trên một đơn vị diện tích để trọng lượng cá sau mỗi vụ thu được là nhiều nhất?

Trả lời: con

Câu 22

Ông AA800800 triệu đồng và ông BB950950 triệu đồng gửi hai ngân hàng khác nhau với lãi suất lần lượt là 7%7 \% /năm và 5%5 \% /năm. Dùng tổng hai số hạng đầu tiên trong khai triển của nhị thức Newton, ước lượng sau một thời gian thì số tiền của hai ông thu được là bằng nhau và mỗi người khi đó nhận được là bao nhiêu tỉ đồng?

Trả lời: tỉ đồng.