Bài học cùng chủ đề
Báo cáo học liệu
Mua học liệu
Mua học liệu:
-
Số dư ví của bạn: 0 coin - 0 Xu
-
Nếu mua học liệu này bạn sẽ bị trừ: 2 coin\Xu
Để nhận Coin\Xu, bạn có thể:
Đề số 4 (cấu trúc 2-1-1-6) SVIP
Yêu cầu đăng nhập!
Bạn chưa đăng nhập. Hãy đăng nhập để làm bài thi tại đây!
Cho tam giác JQK có độ dài ba cạnh JK=7 cm, KQ=6 cm, JQ=8 cm. So sánh J,Q ta được kết quả là
Cho tam giác ABC, điểm E nằm giữa B và C (AE không vuông góc với BC). Gọi H là chân đường vuông góc kẻ từ B đến đường thẳng AE.
So sánh BH và BE ta có
Bộ ba độ dài nào dưới đây là độ dài ba cạnh của một tam giác?
Biểu thức đại số biểu thị: "Thể tích hình lập phương có cạnh là a" và "Diện tích hình thang có đáy lớn x, đáy bé y, chiều cao h" lần lượt là
Giá trị x nào sau đây là nghiệm của đa thức A(x)=x2−10x+25?
Khai triển đúng của biểu thức P=(x2+1)(x2−4x) là
Chia đơn thức (−3x)7 cho đơn thức (−3x)5 ta được kết quả là
Khi rót nước từ một can đựng 10 lít nước vào bình rỗng có dạng hình lập phương với độ dài cạnh 20x (cm) thì thể tích nước trong can còn lại là bao nhiêu lít? Biết rằng 1 lít =1 dm3.
Cho tam giác ABC cân tại A, trên hai cạnh AB và AC lấy hai điểm M và N sao cho AM=AN. Kẻ MH vuông góc BC tại H,NK vuông góc BC tại K (H,K thuộc BC).
| a) BM=NC. |
|
| b) CM>CH. |
|
| c) AMN=ACB. |
|
| d) BN>21(BC+MN). |
|
Áp dụng định lí Bézout: "Đa thức f(x) khi chia cho (x−k) được dư là R thì R=f(k)" và tìm giá trị của a để x3−3x+a chia hết cho (x−1)2?
Trả lời:
Tung ngẫu nhiên hai đồng xu cân đối đồng chất. Xác suất của biến cố "Cả hai đồng xu đều xuất hiện mặt ngửa" bằng bao nhiêu? Ghi kết quả dưới dạng số thập phân, làm tròn đến chữ số hàng phần trăm.
Trả lời:
Cho tam giác ABC vuông tại A, có cạnh AB bằng cạnh AC. Gọi H là trung điểm của BC.
a) Chứng minh △AHB=△AHC.
b) Chứng minh AH vuông góc với BC.
c) Trên tia đối của tia AH lấy điểm E sao cho AE=BC. Trên tia đối của tia CA lấy điểm F sao cho CF=AB. Chứng minh BE=BF.
Cho ΔABC, trung tuyến AM. Biết B>C. Chứng minh
a) BAM>CAM.
b) 2AC>BC.
Tìm các đa thức f(x) và g(x) trong các trường hợp sau:
a) f(x)+g(x)=5x2−2x+3 và f(x)−g(x)=x2−2x+5.
b) f(x)+g(x)=3x2−6x+5 và f(x)−g(x)=x2+2x−3.
Cho hai đa thức:
M(x)=3x4+6x5+x(x2+6)+5x4−9x5−x3−2x−2
N(x)=x4(x−5)−6x3+3x+2x5−3x4+6x3−7
a) Thu gọn và sắp xếp đa thức M(x); N(x).
b) Tìm tổng H(x)=M(x)+N(x) và hiệu G(x)=M(x)−N(x).