Bài học cùng chủ đề
Báo cáo học liệu
Mua học liệu
Mua học liệu:
-
Số dư ví của bạn: 0 coin - 0 Xu
-
Nếu mua học liệu này bạn sẽ bị trừ: 2 coin\Xu
Để nhận Coin\Xu, bạn có thể:
Đề số 3 (cấu trúc mới 2025) SVIP
Yêu cầu đăng nhập!
Bạn chưa đăng nhập. Hãy đăng nhập để làm bài thi tại đây!
Trong mặt phẳng Oxy, cho elip (E) có một tiêu điểm là F1(−3;0) và đi qua điểm M(−3;21). Phương trình chính tắc của elip (E) là
Một chiếc hộp đựng 7 viên bi màu xanh, 6 viên bi màu đen, 5 viên bi màu đỏ, 4 viên bi màu trắng. Chọn ngẫu nhiên ra 4 viên bi. Gọi A là biến cố "Lấy được ít nhất 2 viên bi cùng màu". Số phần tử của biến cố A là
Một cái hộp chứa 4 viên bi màu đỏ và 9 viên bi màu xanh. Lấy hai viên từ cái hộp đó. Xác suất để hai viên bi lấy được đều là viên bi màu xanh là
Cho Hypebol (H) có một tiêu điểm F1(−4;0) và độ dài trục ảo là 2b=28.
(Nhấp vào dòng để chọn đúng / sai)| Phương trình chính tắc của Hypebol là 7x2−9y2=1. |
|
| Độ dài trục thực là 2a=6. |
|
| Tiêu cự của Hypebol (H) là 4. |
|
| Điểm B(3;0) nằm trên Hypebol (H). |
|
Hai xạ thủ A và B mỗi xạ thủ bắn 10 phát đạn. Kết quả được thể hiện trong bảng sau:
| A | 7 | 9 | 6 | 9 | 8 | 6 | 8 | 7 | 10 | 8 |
| B | 8 | 7 | 8 | 9 | 6 | 7 | 7 | 9 | 9 | 8 |
| Điểm thấp nhất của xạ thủ A là 6. |
|
| Điểm trung bình của xạ thủ A cao hơn điểm trung bình của xạ thủ B. |
|
| Độ lệch chuẩn bảng điểm của xạ thủ A lớn hơn độ lệch chuẩn bảng điểm của xạ thủ B. |
|
| Xạ thủ A bắn đều hơn xạ thủ B. |
|
Phương trình nào sau đây là phương trình chính tắc của đường hypebol?
Một thùng trong đó có 19 hộp đựng bút màu đỏ, 15 hộp đựng bút màu xanh. Số cách khác nhau để chọn được đồng thời một hộp màu đỏ, một hộp màu xanh là
Số cách sắp xếp 4 bạn học sinh vào 4 ghế xếp thành một hàng ngang là
Trong khai triển (2x+1)5 hệ số của số hạng chứa x5 là
Trong mặt phẳng Oxy, côsin góc giữa hai đường thẳng d:5x+y−3=0 và d′:−1x+5y=1 bằng
Cho đường tròn (C) có phương trình 3x2+3y2−6x+12y−12=0. Biết (C) có tâm I(a ; b) và bán kính R thì a+b+R bằng
Sai số tuyệt đối của số gần đúng a=−900 có sai số tương đối δa=0,1 bằng
Tứ phân vị thứ nhất của mẫu số liệu 21;35;17;43;8;59;72;119 là
Cho phép thử có không gian mẫu Ω={1;2;3;4;5;6} và biến cố A={3;6}. Biến cố đối của biến cố A là
Trong mặt phẳng với hệ trục tọa độ Oxy, cho các điểm M(1;−2), N(−3;2) và P(5;0).
(Nhấp vào dòng để chọn đúng / sai)| Nếu đường tròn có tâm là điểm M và có đường kính bằng 2 thì đường tròn có phương trình là (x−1)2+(y+2)2=4. |
|
| Nếu đường tròn có tâm là điểm N và có đường kính bằng 6 thì đường tròn có phương trình là (x+3)2+(y−2)2=9. |
|
| Nếu đường tròn có tâm là điểm P và có đường kính bằng độ dài đoạn MN thì đường tròn có phương trình là (x−5)2+y2=8. |
|
| Nếu đường tròn có đường kính là đoạn NP thì đường tròn có phương trình là (x−1)2+(y−1)2=17. |
|
Có bao nhiêu số tự nhiên gồm bảy chữ số được chọn từ các chữ số 1, 2, 3, 4, 5 sao cho chữ số 2 có mặt đúng hai lần, chữ số 3 có mặt đúng ba lần và các chữ số còn lại có mặt không quá một lần?
Trả lời:
Tính tổng bán kính của các đường tròn đi qua A(1;1) và tiếp xúc với hai trục tọa độ.
Trả lời:
Cho elip (E):9x2+1y2=1. Có bao nhiêu điểm M thuộc (E) sao cho nó nhìn hai tiêu điểm của (E) dưới một góc vuông?
Trả lời:
Chọn ngẫu nhiên hai số trong tập hợp X={1;2;3;...;50}. Tính xác suất của biến cố B: "Trong hai số được chọn có một số lớn hơn 25, số còn lại nhỏ hơn hoặc bằng 25." (Làm tròn kết quả đến chữ số thập phân thứ hai)
Trả lời:
Một lô hàng có 14 sản phẩm, trong đó có đúng 2 phế phẩm. Chọn ngẫu nhiên 8 sản phẩm trong lô hàng đó. Tính xác suất của biến cố "Trong 8 sản phẩm được chọn có không quá 1 phế phẩm". (Làm tròn kết quả đến chữ số thập phân thứ hai)
Trả lời:
Để chụp toàn cảnh, ta có thể sử dụng một gương hypebol. Máy ảnh được hướng về phía đỉnh của gương và tâm quang học của máy ảnh được đặt tại một tiêu điểm của gương (xem hình).

Tìm khoảng cách từ quang tâm của máy ảnh đến đỉnh của gương, biết rằng phương trình cho mặt cắt của gương là 25x2−16y2=1. (Làm tròn đến chữ số thập phân thứ hai)
Trả lời:
Có 100 tấm thẻ được đánh số từ 1 đến 100. Lấy ngẫu nhiên 5 thẻ.
(Nhấp vào dòng để chọn đúng / sai)| Số phần tử của không gian mẫu là C1005. |
|
| Xác suất để 5 thẻ lấy ra đều mang số chẵn là 21. |
|
| Xác suất để 5 thẻ lấy ra có 2 thẻ mang số chẵn và 3 thẻ mang số lẻ xấp xỉ bằng 0,32. |
|
| Xác suất để có ít nhất một số ghi trên thẻ được chọn chia hết cho 3 xấp xỉ bằng 0,78. |
|
Bạn có thể đăng câu hỏi về bài học này ở đây