Phần 1

(22 câu)
Câu 1

Phương trình chính tắc của elip có tổng các khoảng cách từ một điểm bất kì đến hai tiêu điểm bằng 1010 và có tiêu cự bằng 252\sqrt{5}

x2100+y220=1\dfrac{x^2}{100}+\dfrac{y^2}{20}=1.
x225+y25=1\dfrac{x^2}{25}+\dfrac{y^2}{5}=1.
x210+y225=1\dfrac{x^2}{10}+\dfrac{y^2}{2\sqrt{5}}=1.
x225+y220=1\dfrac{x^2}{25}+\dfrac{y^2}{20}=1.
Câu 2

Trên giá sách có 44 quyển sách toán, 33 quyển sách lí, 22 quyển sách hóa. Lấy ngẫu nhiên 33 quyển sách. Xác suất để 33 quyển lấy ra có ít nhất 11 quyển là môn toán là

542\dfrac{5}{42}.
121\dfrac{1}{21}.
27\dfrac{2}{7}.
3742\dfrac{37}{42}.
Câu 3

Một hộp chứa 1111 quả cầu trong đó có 55 quả màu xanh và 66 quả đỏ. Chọn ngẫu nhiên đồng thời 22 quả cầu từ hộp đó. Xác suất để chọn ra 22 quả cùng màu bằng

611\dfrac{6}{11}.
522\dfrac{5}{22}.
811\dfrac{8}{11}.
511\dfrac{5}{11}.
Câu 4

Cho hypebol (H)\left(H \right) có phương trình: 16x29y2=144.16{{x}^{2}}-9{{y}^{2}}=144.

(Nhấp vào dòng để chọn đúng / sai)
Hypebol (H)\left(H \right) có hai tiêu điểm: F1(5;0),F2(5;0){{F}_{1}}\left(-5;0 \right),{{F}_{2}}\left(5;0 \right).
Hypebol (H)\left(H \right) có tiêu cự bằng 55.
Hypebol (H)\left(H \right) có hai điểm có hoành độ x=2x=2.
Khi 4<k<4-4<k<4 thì đường thẳng (d):y=kx\left(d \right):y=kx có điểm chung với hypebol (H)\left(H \right).
Câu 5

Tỉ lệ trẻ suy dinh dưỡng (tính theo cân nặng ứng với độ tuổi) của 1010 tỉnh thuộc Đồng bằng sông Hồng được cho như sau:

5,55,5; 13,813,8; 10,210,2; 12,212,2; 11,011,0; 7,47,4; 11,411,4; 13,1113,11; 2,52,5; 13,413,4

(Theo Tổng cục thống kê)

(Nhấp vào dòng để chọn đúng / sai)
Khoảng biến thiên của mẫu số liệu là R=8,3R=8,3.
Trung vị của mẫu số liệu là Q2=9,2{{Q}_{2}}=9,2.
Số trung bình của mẫu số liệu là x=11,05\overline{x}=11,05.
Độ lệch chuẩn của mẫu số liệu là s2,57s\approx 2,57.
Câu 6

Tọa độ các tiêu điểm của hypebol (H):x29y24=1\left(H \right): \, \dfrac{x^2}{9}-\dfrac{y^2}{4}=1

F1=(0;13);F2=(0;13)F_1=\left(0;-\sqrt{13} \right);F_2=\left(0;\sqrt{13} \right).
F1=(13;0);F2=(13;0)F_1=\left(-\sqrt{13};0 \right);F_2=\left(\sqrt{13};0 \right).
F1=(0;5);F2=(0;5)F_1=\left(0;-\sqrt{5} \right);F_2=\left(0;\sqrt{5} \right).
F1=(5;0);F2=(5;0)F_1=\left(-\sqrt{5};0 \right);F_2=\left(\sqrt{5};0 \right).
Câu 7

Một hộp có 55 bi xanh, 44 bi đỏ và 33 bi vàng. Có bao nhiêu cách chọn ra 33 viên bi có cả ba màu?

120120.
6060.
8080.
5050.
Câu 8

Lớp 10A có 4242 học sinh, cần bầu ra một ban cán sự lớp gồm một lớp trưởng, một lớp phó, một thư kí, một sao đỏ và một người không thể giữ hai chức vụ. Có bao nhiêu cách để bầu ra một ban cán sự của lớp 10A?

44.
26863202 \, 686 \, 320.
2424.
111930111 \, 930.
Câu 9

Trong khai triển (2x+1)5\left( 2x+1 \right)^5 hệ số của số hạng chứa x5x^5

1010.
10001 \, 000.
100100.
3232.
Câu 10

Trong mặt phẳng Oxy,Oxy, góc giữa hai đường thẳng Δ1:{x=2+3ty=42t\Delta_1: \, \left\{ \begin{aligned} & x=2+3t \\ & y=4-2t \\ \end{aligned} \right.Δ2:{x=3+2ty=1+3t\Delta_2: \, \left\{ \begin{aligned} & x=-3+2t \\ & y=1+3t \\ \end{aligned} \right. bằng

6060^\circ.
4545^\circ.
3030^\circ.
9090^\circ.
Câu 11

Cho đường tròn (C)\left(C \right) có phương trình 3x2+3y26x+12y12=03x^2+3y^2-6x+12y-12=0. Biết (C)\left(C \right) có tâm I(a ; b)I\left(a\ ;\ b \right) và bán kính RR thì a+b+Ra+b+R bằng

44.
22.
57+3\sqrt{57}+3.
573\sqrt{57}-3.
Câu 12

Sai số tuyệt đối của số gần đúng a=900a=-900 có sai số tương đối δa=0,1\delta_a=0,1% bằng

0,90,9.
0,9-0,9.
9090.
90-90.
Câu 13

Số nhân khẩu trong các hộ gia đình ở một xóm được thống kê ở bảng sau:

Số nhân khẩu 11 2 2 33 44 55 66
Số hộ gia đình 11 44 77 1111 55 22

Số trung bình của mẫu số liệu trên là

3,53,5.
3,73,7.
55.
22.
Câu 14

Gieo 11 đồng tiền và 11 con xúc xắc. Số phần tử của không gian mẫu là

24.24.
88.
1212.
66.
Câu 15

Cho đường cong (C):x2+y2+2mx10y+4m=0\left(C \right): \, x^2+y^2+2mx-10y+4m=0.

(Nhấp vào dòng để chọn đúng / sai)
Khi m=0m=0 thì (C)\left(C \right) là phương trình đường tròn.
Tất cả giá trị của tham số mm để phương trình (C)\left(C \right) là phương trình đường tròn là [m<2m>2\left[ \begin{aligned} & m<-2 \\& m>2 \\ \end{aligned} \right..
11 giá trị nguyên dương của mm để (C)(C) là một phương trình đường tròn có bán kính bằng 55.
Khi m=2m=2 thì (C)\left(C \right) là phương trình đường tròn và có bán kính nhỏ nhất.
Câu 16

Cho hai đường thẳng song song d1{d_{1}}d2{d_{2}}. Trên d1{d_{1}} lấy 1717 điểm phân biệt, trên d2{d_{2}} lấy 2020 điểm phân biệt. Tính số tam giác có các đỉnh là 33 điểm trong số 3737 điểm đã chọn trên d1{d_{1}}d2{d_{2}}.

Trả lời:

Câu 17

Một vật chuyển động tròn đều chịu tác động của lực hướng tâm, quỹ đạo chuyển động của vật trong mặt phẳng toạ độ Oxy{O x y} là đường tròn có phương trình x2+y2=100{x^{2}+y^{2}=100}. Vật chuyển động đến điểm M(8;6){M(8 ; 6)} thì bị bay ra ngoài. Trong những giây đầu tiên sau khi vật bay ra ngoài, vật chuyển động trên đường thẳng ax+by+c=0ax + by + c = 0 (với aa, bb là các số tự nhiên khác 00; aabb nguyên tố cùng nhau) là tiếp tuyến của đường tròn. Tính cc.

Trả lời:

Câu 18

Phương trình chính tắc của elip đi qua điểm M(23;2)M(2 \sqrt{3} ; 2)MM nhìn hai tiêu điểm của elip dưới một góc vuông có dạng (E):x2m+y2n=1(E): \, \dfrac{x^2}{m}+\dfrac{y^2}{n}=1. Tính mnm - n.

Trả lời:

Câu 19

Chọn ngẫu nhiên hai số trong tập hợp X={1;2;3;...;50}X=\{1 ; 2 ; 3 ; ...; 50\}. Tính xác suất của biến cố BB: "Trong hai số được chọn có một số lớn hơn 2525, số còn lại nhỏ hơn hoặc bằng 2525." (Làm tròn kết quả đến chữ số thập phân thứ hai)

Trả lời:

Câu 20

Trong một dịp quay xổ số, có ba loại giải thưởng: 1 000 000 đồng, 500 000 đồng, 100 000 đồng. Nơi bán có 100100 tờ vé số, trong đó có 11 vé trúng thưởng 1 000 000 đồng, 55 vé trúng thưởng 500 000 đồng, 1010 vé trúng thưởng 100 000 đồng. Một người mua ngẫu nhiên 33 vé. Tính xác suất của biến cố "Người mua đó trúng thưởng ít nhất 300 000 đồng". (Làm tròn kết quả tới chữ số thập phân thứ ba)

Trả lời:

Câu 21

Để chụp toàn cảnh, ta có thể sử dụng một gương hypebol. Máy ảnh được hướng về phía đỉnh của gương và tâm quang học của máy ảnh được đặt tại một tiêu điểm của gương (xem hình).

loading...

Tìm khoảng cách từ quang tâm của máy ảnh đến đỉnh của gương, biết rằng phương trình cho mặt cắt của gương là x225y216=1{\dfrac{x^2}{25}-\dfrac{y^2}{16}=1}. (Làm tròn đến chữ số thập phân thứ hai)

Trả lời:

Câu 22

Một hộp có 1515 quả cầu trắng, 55 quả cầu đen. Xét phép thử chọn ngẫu nhiên 33 quả cầu.

(Nhấp vào dòng để chọn đúng / sai)
Không gian mẫu của phép thử là 11401 \, 140.
Xác suất để chọn được 22 quả cầu trắng là 776\dfrac{7}{76}.
Xác suất để chọn được ít nhất một quả cầu đen là 137228\dfrac{137}{228}.
Xác suất để chọn được 33 quả cầu thuộc hai loại khác nhau là 3576\dfrac{35}{76}.