Phần 1

(31 câu)
Câu 1

1 m 4 m 8 m

Cô Hồng làm một hàng rào quanh vườn hoa có dạng hình chữ nhật với chiều dài 8 m và chiều rộng 4 m. Cô có để lối vào 1 m (như hình vẽ). Hỏi hàng rào đó dài bao nhiêu mét?

Đáp số: m.

Câu 2

Từ các chữ số 5, 2, 0, 4 lập được:

⚡ số tròn chục lớn nhất có bốn chữ số là ;

⚡ số tròn chục bé nhất có bốn chữ số là .

Câu 3
9 cm6 cmdiện tích hình vuông olm

Một miếng gỗ hình vuông có cạnh 9 cm. Bác Hưng đục bỏ một hình vuông ở giữa có cạnh 6 cm. Phần gỗ còn lại có diện tích là bao nhiêu xăng-ti-mét vuông?

Đáp số: cm2.

Câu 4

loading...

Trong nhà máy sản xuất sữa, mỗi hộp sữa đã được sản xuất ra được đánh số lần lượt từ 1 đến 56937. Hỏi ba hộp sữa tiếp theo được đánh các số nào trong các số sau?

56940
56938
56939
56936
56934
56935
Câu 5

Một mảnh đất hình chữ nhật có chiều dài 15 m, chiều dài hơn chiều rộng 9 m. Tính chu vi mảnh đất đó.

Bài giải

Chiều rộng của mảnh đất là:
 -  =  (m)
Chu vi của mảnh đất là:
(15 + ) × \times 2 =  (m)
Đáp số:  m.
Câu 6

7078

Chọn cách đọc số đúng.

bảy nghìn bảy mươi tám
bảy nghìn không trăm bảy mươi tám
Câu 7

Viết số gồm năm nghìn, sáu chục, một đơn vị.

Câu 8

Nối:

Câu 9

Số?

⚡ Làm tròn số 6954 đến hàng trăm ta được số .

Câu 10

A B

Hình A có

  1. 6
  2. 4
  3. 5
ô vuông.

Hình B có

  1. 5
  2. 4
  3. 6
ô vuông.

Diện tích của hình A

  1. bằng
  2. nhỏ hơn
  3. lớn hơn
diện tích của hình B.

Câu 11

Chọn cách đọc đúng:

34 747 cm2 đọc là

  1. ba mươi tư nghìn bảy trăm bốn mươi bảy
  2. ba mươi tư bảy trăm bốn mươi bảy
  1. xăng-ti-mét
  2. xăng-ti-mét vuông
  3. xăng-ti-mét hai

Câu 12

Điền số thích hợp vào ô trống:

Tháng Năm có ngày.

Câu 13

toán lớp 5, lịch, olm

Vào tháng 8, gia đình My có tổ chức chuyến đi du lịch Đà Nẵng.

Câu 1:

a) Chuyến đi kéo dài từ ngày 18 tháng 8 đến hết ngày 21 tháng 8. Chuyến đi đó kéo dài ngày.

Câu 2:

b) Nhà My đã thuê khách sạn trước ngày bắt đầu chuyến đi 2 ngày. Vậy nhà My thuê khách sạn ngày tháng 8.

Câu 3:

c) Trong chuyến đi, nhà My đi nhà thờ Chính Tòa vào Chủ nhật, đó là ngày tháng 8.

1926

(Kéo thả hoặc click vào để điền)

Câu 14

Số 89 084 đọc là

tám mươi chín không trăm tám mươi tư
tám chín không tám bốn
tám mươi chín nghìn không trăm tám mươi tư
tám mươi chín nghìn tám mươi bốn
Câu 15

Điền số còn thiếu vào ô trống.

Câu 16

Tính:

15 428 : 2 =

  1. 7 814
  2. 7 714
  3. 6 714
  4. 7 694

Câu 17

Tính.

+ 7 2 6 9 3
2 6 3 0 6
Câu 18

Tính.

8

2

6

6

1

5

9

1

2

8

Câu 19

Số?

52 463 = + + 400 + + 3

Câu 20

Điền số thích hợp vào ô trống:

-

4

4

1

3

2

2

6

1

0

8

9

Câu 21

Khi mua mỗi món hàng dưới đây, người ta cần dùng một tờ tiền. Biết giá tiền của kính lúp cao nhất, giá bút chì thấp nhất. Giá tiền của quyển vở gấp 3 lần giá tiền của thước kẻ.

Nối đồ vật với giá tiền tương ứng.

Câu 22

Để làm một mẻ mứt dừa, mẹ cần trải qua các công đoạn: sơ chế, ướp mứt dừa, sên mứt dừa, hoàn thành.

Câu 1:

Mẹ bắt đầu sơ chế dừa từ 9 giờ. Công đoạn này kéo dài 15 phút. Hỏi đồng hồ nào dưới đây chỉ lúc mẹ sơ chế dừa xong?

loading...
loading...
loading...
Câu 2:

Mẹ bắt đầu ướp mứt dừa lúc 9 giờ 15 phút và ướp xong lúc 9 giờ 50 phút. Hỏi mẹ ướp mứt dừa trong bao nhiêu phút?

phút

Câu 3:

Mẹ sên mứt dừa trong 15 phút. Mứt dừa sên xong lúc 10 giờ 10 phút. Đâu là đồng hồ chỉ lúc mẹ bắt đầu sên dừa?

loading...
loading...
loading...
Câu 4:

Mẹ sên xong mứt dừa thì để nguội. Thời gian bắt đầu và kết thúc như hình dưới đây.

xem đồng hồ olm

Hỏi mẹ để mứt dừa nguội trong phút.

Câu 23

Chọn số thích hợp để hoàn thành bảng:

Số bị chia

Số chia

Thương

Số dư

45 068

6

66 152

7

Câu 24

Một công ty thiết bị y tế đợt 1 nhập về 12 000 chiếc khẩu trang. Đợt 2 công ty đó nhập số lượng khẩu trang bằng 14\dfrac{1}{4} đợt thứ nhất. Hỏi đợt 2, công ty nhập về bao nhiêu chiếc khẩu trang?

Bài giải

Đợt 2, công ty nhập về số chiếc khẩu trang là:

12 000

  1. ×
  2. :
4 =
  1. 3 000
  2. 48 000
(chiếc)

Đáp số:

  1. 48 000
  2. 3 000
chiếc.

Câu 25

Giá trị biểu thức (10 029 + 10 737) : 3

6 822.
5 922.
6 932.
6 922.
Câu 26

thu thập phân loại số liệu olm

Quan sát các đồ vật ở bức tranh phía trên:

Câu 1:

a) Phân loại và ghi chép tên các đồ vật theo màu sắc:

  • Đèn học
  • Ống đựng bút
  • Cặp sách
  • Thước kẻ
  • Bút chì
  • Đồng hồ
  • Cây xương rồng
  • Cốc nước

Màu đỏ

    Màu xanh lá cây

      Màu xanh dương

        Câu 2:

        b) Theo kết quả thống kê, trong bức tranh trên:

        Các đồ vật màu

        1. đỏ
        2. xanh lá cây
        3. xanh dương
        là nhiều nhất.

        Các đồ vật màu

        1. đỏ
        2. xanh lá cây
        3. xanh dương
        là ít nhất.

        Câu 27

        Cho bảng số liệu về khối lượng đậu của các cửa hàng (đơn vị: kg):

        Cửa hàng A

        Cửa hàng B

        Cửa hàng C

        Cửa hàng D

        Đậu đen

        75

        78

        60

        73

        Đậu đỏ

        43

        47

        35

        36

        Câu 1:

        a) Cửa hàng có nhiều đậu đen nhất là cửa hàng .

        Cửa hàng có ít đậu đỏ nhất là cửa hàng .

        Câu 2:

        b) Cửa hàng D có tất cả kg đậu.

        Câu 3:

        c) Bốn cửa hàng có tất cả bao nhiêu ki-lô-gam đậu đỏ?

        162 kg.
        161 kg.
        165 kg.
        156 kg.
        Câu 28

        Có 2 xúc xắc gồm 6 mặt.

        loading...

        Minh gieo 2 xúc xắc đó, quan sát mặt trên và tính tổng số chấm nhận được. Sự kiện nào dưới đây không thể xảy ra?

        Minh nhận được tổng bằng 8.
        Minh nhận được tổng bằng 5.
        Minh nhận được tổng bằng 13.
        Minh nhận được tổng bằng 6.
        Câu 29

        Kiến bò từ điểm A tới điểm B rồi tới điểm C:

        loading...

        Tổng quãng đường Kiến bò có thể dài bao nhiêu xăng-ti-mét?

        Chọn tất cả các phương án đúng.

        15 cm.
        11 cm.
        13 cm.
        9 cm.
        14 cm.
        10 cm.
        Câu 30

        Cho bảng số liệu về số tiền phải trả khi đi chợ của mẹ, cô Lan và bác Hai.

        Số lượng các loại hàng hóa

        Tổng số tiền phải trả

        (đồng)

        Bột canh

        Nước mắm

        Giấy ăn

        Trứng

        4 000 đồng/gói

        25 000 đồng/chai

        5 000 đồng/gói

        4 000 đồng/quả

        Mẹ

        2

        1

        0

        3

        45 000

        Cô Lan

        2

        1

        2

        0

        ?

        Bác Hai

        0

        2

        6

        4

        ?

        Câu 1:

        a) Tính số tiền phải trả của cô Lan và bác Hai.

        Cô Lan: đồng.

        Bác Hai: đồng.

        Câu 2:

        b) phải trả nhiều tiền nhất.

        phải trả ít tiền nhất.

        Câu 3:

        c) Mẹ, cô Lan và bác Hai đều mang 100 000 đồng đi chợ. Hỏi sau khi mua hết đồ, mỗi người còn lại bao nhiêu tiền?

        Mẹ còn lại đồng.

        Cô Lan còn lại đồng.

        Bác Hai còn lại đồng.

        Câu 31

        Tính giá trị biểu thức:

        56 160 : (2 × 4)

        = 56 160 :

        =