Phần 1

(18 câu)
Câu 1

Tính bằng cách hợp lí.

1425+0,75=\dfrac{1}{4} - \dfrac{2}{5} + 0,75 =

910\dfrac{-9}{10}.
35\dfrac{3}{5}.
110\dfrac{-1}{10}.
75\dfrac{7}{5}.
Câu 2

Áp dụng quy tắc dấu ngoặc, chọn dấu thích hợp.

43-\dfrac{4}{3} - ((45\dfrac{4}{5} 73-\dfrac{7}{3} 52-\dfrac{5}{2})) ==

43-\dfrac{4}{3}

  1. +
  2. -
45\dfrac{4}{5}
  1. +
  2. -
73\dfrac{7}{3}
  1. -
  2. +
52\dfrac{5}{2}

Câu 3

Viết số (19)2\Big(\dfrac{1}{9}\Big)^{2} dưới dạng luỹ thừa cơ số 13\dfrac{1}{3}.

(19)2=(13)\Big(\dfrac{1}{9}\Big)^{2}=\Big(\dfrac{1}{3}\Big).

Câu 4

Viết đáp án dưới dạng phân số tối giản và có mẫu dương.

x:(12)2=(12)2 x:\Big(\dfrac{-1}{2}\Big)^{2}=\Big(\dfrac{-1}{2}\Big)^{2}

x= x=
Câu 5

Kết quả của phép tính 1:10,2(6):0,41(6).0,42(7)1\,:\,10,2(6)\,:\,0,41(6)\,.\,0,42(7)

110\dfrac{1}{10}.
310\dfrac{3}{10}.
57\dfrac{5}{7}.
58\dfrac{5}{8}.
Câu 6

Tính 4,(5)545:6,(4)4,\Big(5\Big)-5\dfrac{4}{5}:6,\Big(4\Big) ta được kết quả với độ chính xác d=0,005d=0,005 là bao nhiêu?

Trả lời:

Câu 7

Xét số nguyên dương aa.

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) aa là số vô tỉ.
b) Nếu aa không phải là bình phương của bất kì số nguyên dương nào thì a\sqrt{a} là số vô tỉ.
c) Số vô tỉ được viết dưới dạng số thập phân vô hạn không tuần hoàn.
d) Số thập phân vô hạn tuần hoàn không thể là số vô tỉ.
Câu 8

Trong dãy số sau có bao nhiêu cặp số đối nhau?

17%;2;5;02026;17100;25;0;2211;202617\%; \, -2; \, -5; \, \dfrac{0}{2\, 026}; \, \dfrac{-17}{100}; \, -\sqrt{25}; \, 0; \, -\dfrac{22}{11}; \, -2\,026.

Trả lời:

Câu 9

Tính:

34.125.(256)=\dfrac{-3}{4}.\dfrac{12}{-5}.\left(-\dfrac{25}{6}\right)=

94-\dfrac{9}{4}.
154-\dfrac{15}{4}.
154\dfrac{15}{4}.
152-\dfrac{15}{2}.
Câu 10

Tính  A=56+45A=-\dfrac{5}{6}+\dfrac{-4}{5}

A=4930A=\dfrac{49}{30}.
A=4930A=\dfrac{-49}{30}.
A=9A=9.
A=911A=\dfrac{9}{11}.
Câu 11

Áp dụng quy tắc dấu ngoặc, chọn dấu thích hợp.

43-\dfrac{4}{3} ++ ((45\dfrac{4}{5} 73-\dfrac{7}{3})) ==

43-\dfrac{4}{3}

  1. -
  2. +
45\dfrac{4}{5}
  1. -
  2. +
73\dfrac{7}{3}

Câu 12

Tính.

(12)7=\Big(\dfrac{-1}{2}\Big)^{7}=

1128\dfrac{-1}{128}.
1128\dfrac{1}{128}.
114\dfrac{-1}{14}.
114\dfrac{1}{14}.
Câu 13

Viết kết quả dưới dạng phân số tối giảnmẫu dương.

23+13:32=\dfrac{2}{3}+\dfrac{1}{3}:\dfrac{3}{2}= .
Câu 14

Tuổi thọ trung bình dự kiến (TTTBDK) của những người sinh năm 2019 ở một số quốc gia được cho trong bảng sau:

Quốc gia Úc Pháp Lào Anh

TTTBDK

8383 82,582,5 831583 \dfrac{1}{5} 812581 \dfrac{2}{5} 781278 \dfrac{1}{2}

(Theo Báo cáo của Tổ chức Y tế Thế giới, 2020)

Sắp xếp các quốc gia theo tuổi thọ trung bình dự kiến từ nhỏ đến lớn.

LàoAnhPhápÚc

(Kéo thả hoặc click vào để điền)

Câu 15

Viết số thập phân vô hạn tuần hoàn 2,41(3)2,41(3) dưới dạng phân số ta được

18175\dfrac{181}{75}.
24131000\dfrac{2\,413}{1\,000}.
2416999\dfrac{2\,416}{999}.
3175\dfrac{31}{75}.
Câu 16

Ước lượng kết quả phép tính (286+142):234(286+142):\,234 bằng cách làm tròn mỗi số với độ chính xác d=50d=50.

Trả lời:

Câu 17

Trong các số sau, số nào là số thập phân vô hạn không tuần hoàn?

0,25\sqrt{0,25}.
1100\sqrt{\dfrac{1}{100}}.
916\sqrt{\dfrac{9}{16}}.
213\sqrt{2\dfrac{1}{3}}.
Câu 18

Tính và ghi kết quả dưới dạng số thập phân:

i. (0,1)2(\sqrt{0,1})^2 = .

ii. (0,04)2(\sqrt{0,04})^2 = .

iii. (100,2)2(\sqrt{100,2})^2 = .

iv. (2,33)2(\sqrt{2,33})^2 = .