Phần 1

(25 câu)
Câu 1

Tính bằng cách hợp lí.

138-1\dfrac{3}{8} 12-\dfrac{1}{2} 1,125-1,125 ==

34\dfrac{-3}{4}.
2-2.
14\dfrac{1}{4}.
3-3.
Câu 2

Tính hợp lí (áp dụng quy tắc dấu ngoặc).

511(38+511)=\dfrac{5}{11} - \Big(\dfrac{3}{8} + \dfrac{5}{11}\Big)=

1011-\dfrac{10}{11}.
38\dfrac{3}{8}.
38-\dfrac{3}{8}.
1011\dfrac{10}{11}.
Câu 3

Viết số (0,25)4(0,25)^{4} dưới dạng luỹ thừa cơ số 0,50,5.

(0,25)4=(0,5)(0,25)^{4}=(0,5).

Câu 4

Viết đáp án dưới dạng phân số tối giảncó mẫu dương.

(35)8:x=(35)5\Big(\dfrac{3}{5}\Big)^{8}:x=\Big(\dfrac{3}{5}\Big)^{5}

x=x=
Câu 5

Kết quả của phép tính 0,3(8)+0,5(7)0,3(8)+0,5(7)

1930\dfrac{19}{30}.
930\dfrac{9}{30}.
2930\dfrac{29}{30}.
0,8(15)0,8(15).
Câu 6

Ước lượng kết quả phép tính 25,(81)-25,(81) . 8,568,56 bằng cách làm tròn hai thừa số đến hàng đơn vị.

208-208.
200-200.
234-234.
225-225.
Câu 7

Xét số nguyên dương aa.

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) aa là số vô tỉ.
b) Nếu aa không phải là bình phương của bất kì số nguyên dương nào thì a\sqrt{a} là số vô tỉ.
c) Số vô tỉ được viết dưới dạng số thập phân vô hạn không tuần hoàn.
d) Số thập phân vô hạn tuần hoàn không thể là số vô tỉ.
Câu 8

Trong dãy số sau có bao nhiêu cặp số đối nhau?

17%;2;5;02026;17100;25;0;2211;202617\%; \, -2; \, -5; \, \dfrac{0}{2\, 026}; \, \dfrac{-17}{100}; \, -\sqrt{25}; \, 0; \, -\dfrac{22}{11}; \, -2\,026.

Trả lời:

Câu 9

Tính

37:1514\dfrac{-3}{7}:\dfrac{15}{-14}.

52\dfrac{5}{2}.
25\dfrac{-2}{5}.
25\dfrac{2}{5}.
52\dfrac{-5}{2}.
Câu 10

Tính

56112=\dfrac{5}{6}-1\dfrac{1}{2}=

13\dfrac{1}{3}.
34\dfrac{3}{4}.
34\dfrac{-3}{4}.
23\dfrac{-2}{3}.
Câu 11

Áp dụng quy tắc dấu ngoặc, chọn dấu thích hợp.

43-\dfrac{4}{3} - ((45-\dfrac{4}{5} +73+\dfrac{7}{3})) ==

43-\dfrac{4}{3}

  1. -
  2. +
45\dfrac{4}{5}
  1. +
  2. -
73\dfrac{7}{3}

Câu 12

Nối:

Câu 13

Viết kết quả dưới dạng phân số tối giảnmẫu dương.

2(5414)2.32=2-\Big(\dfrac{5}{4} -\dfrac{1}{4}\Big)^2 . \dfrac{3}{2}= .
Câu 14

Điền dấu thích hợp (> , < , = ) vào ô trống:

68\dfrac{-6}{8}

  1. >
  2. =
  3. <
58\dfrac{5}{-8}

Câu 15

Viết số thập phân 5,0151515...-5,0151515... dưới dạng thu gọn (có chu kì trong dấu ngoặc) ta được

5,(01)-5,(01).
5,015-5,015.
5,0(15)-5,0(15).
5,(0151)-5,(0151).
Câu 16

Ước lượng kết quả phép tính (286+142):234(286+142):\,234 bằng cách làm tròn mỗi số với độ chính xác d=50d=50.

Trả lời:

Câu 17

Số nào sau đây là số vô tỉ?

π\pi .
5345\dfrac{3}{4}.
1,351,35.
23-\dfrac{2}{3}.
Câu 18

Trong các cách viết sau, cách viết nào đúng?

49=7\sqrt{49}=-7.
49=±7\sqrt{49}=\pm 7.
49=7-\sqrt{49}=7.
49=7\sqrt{49}=7.
Câu 19

Phát biểu nào sau đây sai?

Nếu aQa\,\in \,\mathbb{Q} thì aRa\,\in \,\mathbb{R}.
Nếu aIa\,\in \,\mathbb{I} thì aRa\,\notin \,\mathbb{R}.
Nếu aQa\,\notin \,\mathbb{Q} thì aIa\,\in \,\mathbb{I}.
Nếu aZa\,\in \,\mathbb{Z} thì aRa\,\in \,\mathbb{R}.
Câu 20

So sánh hai số 18\dfrac{1}{\sqrt{8}}15\dfrac{1}{\sqrt{5}} ta được

18<15\dfrac{1}{\sqrt{8}}\lt \dfrac{1}{\sqrt{5}}.
1815\dfrac{1}{\sqrt{8}}\le \dfrac{1}{\sqrt{5}}.
18>15\dfrac{1}{\sqrt{8}}>\dfrac{1}{\sqrt{5}}.
18=15\dfrac{1}{\sqrt{8}}=\dfrac{1}{\sqrt{5}}.
Câu 21

Tổng các giá trị của xx thỏa mãn 2x7+12=112|2x-7|+\dfrac{1}{2}=1\dfrac{1}{2}

77.
11.
1-1.
44.
Câu 22

Tính:

(334):(0,4)=\left(-3\dfrac{3}{4}\right):\left(-0,4\right)=

458\dfrac{45}{8}.
758\dfrac{75}{8}.
32\dfrac{3}{2}.
458\dfrac{-45}{8}.
Câu 23

Tính bằng cách thuận tiện nhất:

   A=1334(35)+17229136+115A=\dfrac{1}{3}-\dfrac{3}{4}-\left(-\dfrac{3}{5}\right)+\dfrac{1}{72}-\dfrac{2}{9}-\dfrac{1}{36}+\dfrac{1}{15}

A=172A=-\dfrac{1}{72}.
A=136A=\dfrac{1}{36}.
A=172A=\dfrac{1}{72}.
A=136A=-\dfrac{1}{36}.
Câu 24

Viết kết quả dưới dạng phân số tối giảncó mẫu dương.

(114)12:(916)4=\Big(1-\dfrac{1}{4}\Big)^{12}:\Big(\dfrac{9}{16}\Big)^{4}=
Câu 25

Tính:

(23+37):45+(13+47):45=\left(\dfrac{-2}{3}+\dfrac{3}{7}\right):\dfrac{4}{5}+\left(\dfrac{-1}{3}+\dfrac{4}{7}\right):\dfrac{4}{5}=

45-\dfrac{4}{5}.
54\dfrac{5}{4}.
00.
11.