Báo cáo học liệu
Mua học liệu
Mua học liệu:
-
Số dư ví của bạn: 0 coin - 0 Xu
-
Nếu mua học liệu này bạn sẽ bị trừ: 2 coin\Xu
Để nhận Coin\Xu, bạn có thể:
🔹Đề ôn tập cuối kì I phần Hình học SVIP
Yêu cầu đăng nhập!
Bạn chưa đăng nhập. Hãy đăng nhập để làm bài thi tại đây!
Trong các quy tắc đặt tương ứng điểm M với điểm M′ sau, quy tắc nào là một phép biến hình?
Trong mặt phẳng toạ độ Oxy cho hai điểm A(0;−2) và B(6;−12). Gọi C, D lần lượt là ảnh của A, B qua phép tịnh tiến theo vectơ v=(−2;−4). Mệnh đề nào sau đây đúng?
Trong mặt phẳng toạ độ Oxy cho điểm A(3;0). Ảnh của điểm A qua phép quay tâm O(0;0) góc π là
Cho tam giác đều ABC có tâm O và đường cao AA′, BB′, CC′. Khi đó, BB′ là ảnh của CC′ qua phép quay tâm O góc
- 240
- 120
- 30
- 60
Phép biến hình F là phép dời hình khi và chỉ khi
Chọn từ thích hợp điền vào ô trống.
Hai hình được gọi là nếu có có một phép biến hình này thành hình kia.
(Kéo thả hoặc click vào để điền)
Cho tam giác ABC có trọng tâm G, M là trung điểm cạnh CA. Gọi V là phép vị tự tâm G, tỉ số k biến điểm B thành điểm M. Giá trị k bằng
Cho hai đường thẳng song song d và d′ và một điểm O không nằm trên chúng. Có bao nhiêu phép vị tự tâm O biến đường thẳng d thành đường thẳng d′?
Cho tứ diện ABCD, M là trung điểm của AB, N là điểm trên AC mà AN=41AC, P là điểm trên đoạn AD mà AP=2PD . Gọi E là giao điểm của MP và BD, F là giao điểm của MN và BC. Khi đó giao tuyến của (BCD) và (FMP) là :
Trong không gian cho ba đường thẳng a,b và c phân biệt. Trong các mệnh đề dưới đây, mệnh đề nào sai?
Hình tứ diện ABCD có L,N lần lượt nằm trên AC và AD sao cho ACAL=ADAN=21. Gọi Δ là giao tuyến của hai mặt phẳng (LNB) và (BCD). Xét vị trí tương đối của Δ với mp(ACD).
Cho hai đường thẳng a và b phân biệt cùng song song với mặt phẳng (α). Khẳng định nào dưới đây là đúng?
Hình biểu diễn của hình chữ nhật không thể là hình nào trong số các hình dưới đây?
Trong các mệnh đề dưới đây, mệnh đề nào đúng?
Chọn mệnh đề đúng.
Cho hình hộp ABCD.MNPQ. Gọi H là giao điểm của đường chéo BQ với (NCA). Tính tỉ số BQBH.
Trong mặt phẳng toạ độ Oxy cho vectơ v=(−2;2). Phép tịnh tiến theo vectơ v biến đường tròn (C):(x−4)2+(y+3)2=1 thành đường tròn (C′). Phương trình của đường tròn (C′) là
Trong mặt phẳng toạ độ Oxy cho hai điểm A(−3;0) và B(25;−4). Phép vị tự tâm I, tỉ số k=−3 biến điểm A thành điểm B. Toạ độ điểm I là
Trong mặt phẳng với hệ trục tọa độ Oxy cho A(2;3), B(4;1). Phép đồng dạng tỉ số k=21 biến điểm A thành A′, biến điểm B thành B′. Khi đó độ dài A′B′ là
Cho tam giác ABC vuông cân tại A. Nếu có phép đồng dạng biến cạnh AB thành cạnh BC thì tỉ số k của phép đồng dạng đó bằng
Cho tứ diện ABCD. I và J theo thứ tự là trung điểm của AD và AC, G là trọng tâm tam giác BCD. Giao tuyến của hai mặt phẳng (GIJ) và (BCD) là đường thẳng
Trong mặt phẳng với hệ tọa độ Oxy, cho điểm P(3;−1). Thực hiện liên tiếp hai phép vị tự V(O;4) và V(O;−21) điểm P biến thành điểm P′ có tọa độ là
Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình bình hành. I là trung điểm của SA, thiết diện của hình chóp S.ABCD cắt bởi mặt phẳng (IBC) là