Bài học cùng chủ đề
Báo cáo học liệu
Mua học liệu
Mua học liệu:
-
Số dư ví của bạn: 0 coin - 0 Xu
-
Nếu mua học liệu này bạn sẽ bị trừ: 2 coin\Xu
Để nhận Coin\Xu, bạn có thể:
Đề minh hoạ kì thi tuyển sinh lớp 10 THPT SVIP
Đọc đoạn trích sau:
Đạo đức truyền thống Việt Nam thường hay nhắc nhở câu: "Ăn quả nhớ kẻ trồng cây". Khi cầm trái cam lên cả bao giờ ta tự hỏi trái cam này từ đầu mà ra vậy? Dĩ nhiên là từ cây cam. Đó là cách trả lời rất đơn giản của ta. Nhưng sự thật là trái cam đang có mặt trên tay ta phải trải qua một quá trình sống rất gian nan, không thua gì kiếp sống của bất cứ sinh vật nào. Bắt đầu từ hạt cam, rồi phải hấp thụ vô số yếu tố của thiên nhiên thì nó mới trở thành cây và cho ra lá, ra hoa, ra trái. Rồi phải nhờ vào tình thương của nước, của gió, của mặt trời, của khoáng chất và đặc biệt là của người trồng trọt, thì trái cam mới trở thành thực phẩm bổ dưỡng cho ta hôm nay. Mặc dù trong câu tục ngữ ấy chỉ nhắc ta hãy nhớ đến công sức của người đã trồng cây, nhưng kỳ thực là muốn khơi dậy lòng biết ơn trong ta với tất cả những điều kiện đang không ngừng nuôi dưỡng ta.
[…]
Lòng biết ơn là thái độ rung cảm chân thành trước một sự hiến tặng, được ghi khắc sâu đậm trong tâm và có ý muốn đền đáp bằng cách này hay cách khác trong tương lai. Năng lượng biết ơn khi được phát sinh, không những tạo nên sự điệu hoà trong các mối liên hệ mà còn cả công năng đánh thức những hạt giống cao quý trong tâm hồn, và đốt cháy những năng lượng đặc hại do ta vô tình lầm lỡ gây ra trong quá khứ. Chỉ cần duy trì ý niệm biết ơn là ta đã thừa hưởng rất nhiều rồi. Huống chi, khi ta biến nó thành hành động cảm ơn hay tạ ơn thì năng lượng ấy sẽ lớn mạnh gấp bội. Nó khiến kẻ đền đáp và người tiếp nhận đều được an vui và hạnh phúc.
(Minh Niệm, Hiểu về trái tim, NXB Tổng hợp
thành phố Hồ Chí Minh, 2020, tr. 123-124)
Thực hiện các yêu cầu:
Câu 1 (0,5 điểm). Xác định vấn đề bàn luận trong đoạn trích trên.
Câu 2 (0,5 điểm). Ghi lại câu tục ngữ được sử dụng trong đoạn trích.
Câu 3 (1,0 điểm). Nêu tác dụng của việc trình bày bằng chứng về quá trình hình thành trái cam trong đoạn trích.
Câu 4 (1,0 điểm). Chỉ ra và phân tích hiệu quả của biện pháp tu từ nhân hoá trong câu văn: Rồi phải nhờ vào tình thương của nước, của gió, của mặt trời, của khoáng chất và đặc biệt là của người trồng trọt, thì trái cam mới trở thành thực phẩm bổ dưỡng cho ta hôm nay.
Câu 5 (1,0 điểm). Từ nội dung đoạn trích, em hãy rút ra bài học ý nghĩa nhất với bản thân và lí giải.
Hướng dẫn giải:
Câu 1. (0,5 điểm)
Vấn đề bàn luận trong đoạn trích là: Lòng biết ơn (bản chất, ý nghĩa và sức mạnh của lòng biết ơn trong cuộc sống).
Câu 2. (0,5 điểm)
Câu tục ngữ được sử dụng trong đoạn trích là: "Ăn quả nhớ kẻ trồng cây".
Câu 3. (1,0 điểm)
Tác dụng của việc trình bày bằng chứng về quá trình hình thành trái cam:
– Làm cho lí lẽ trở nên cụ thể, sinh động và thuyết phục hơn: Thay vì nói suông về lòng biết ơn, tác giả dùng hình ảnh trái cam gần gũi để người đọc dễ hình dung.
– Nhấn mạnh sự kết nối: Cho thấy một thành quả nhỏ bé cũng là sự hội tụ của nhiều yếu tố (thiên nhiên, con người) và sự vận động không ngừng.
– Dẫn dắt đến thông điệp: Từ việc hiểu sự vất vả để có được trái cam, người đọc tự ý thức được việc phải trân trọng và biết ơn những gì mình đang có.
Câu 4. (1,0 điểm)
– Biện pháp tu từ: Nhân hoá (thể hiện qua cụm từ "tình thương" gán cho các sự vật vô tri như nước, gió, mặt trời, khoáng chất).
– Hiệu quả:
+ Làm cho các yếu tố thiên nhiên trở nên gần gũi, có tâm hồn, có tình cảm như con người.
+ Nhấn mạnh rằng thiên nhiên không chỉ cung cấp vật chất mà còn đang "dâng hiến", "nuôi dưỡng" con người bằng tất cả sự ưu ái.
+ Thể hiện thái độ trân trọng, cái nhìn đầy yêu thương và sâu sắc của tác giả đối với thế giới xung quanh; từ đó khơi gợi lòng trân quý thiên nhiên ở người đọc.
Câu 5. (1,0 điểm)
Học sinh nêu bài học của bản thân và có lí giải hợp lí. Gợi ý:
– Bài học: Biết trân trọng và biết ơn cả những điều nhỏ bé, giản đơn nhất trong cuộc sống.
– Lí giải:
+ Vì thực tế không có gì tự nhiên mà có. Mỗi điều ta đang thụ hưởng (từ miếng ăn, cái mặc đến không khí để thở) đều là kết quả lao động của ai đó hoặc sự ưu đãi của thiên nhiên.
+ Khi sống với lòng biết ơn, tâm hồn ta sẽ trở nên nhẹ nhàng, bao dung hơn và tạo ra năng lượng tích cực để kết nối tốt đẹp với mọi người xung quanh.
Câu 1 (2,0 điểm). Viết đoạn văn (khoảng 200 chữ) trình bày suy nghĩ của em về ý nghĩa của việc trân trọng nguồn cội.
Câu 2 (4,0 điểm). Viết bài văn nghị luận (khoảng 600 chữ) phân tích đặc điểm nội dung và nghệ thuật của bài thơ sau.
NHỚ BÀ
Trương Anh Tú(*)
Bà tôi như cơn gió
thoảng về núi xanh rồi
bóng bà bên bậu cửa
chỉ còn trong mơ thôi
Bà đi nơi chín suối
xa xôi nơi chín đèo
nhớ bà gầu giếng khóc
im lìm nước trong veo
Vườn xưa xào xạc lá
chợt về trắng sân mây
tiếng chổi tre bà quét
còn vọng thoáng đâu đây
Ngỡ bà trong trời đất
thầm lặng như đất trời
ngỡ bà trong dặng núi
ngỡ bà trong mưa rơi
Sớm chiều nghe sương khói
lửa ấm đợi tay bà
củi nằm trong bếp ngủ
nhớ bà… vàng mùa thu
(Tạp chí Văn nghệ quân đội, số 1062, tháng 6 năm 2025, tr. 70)
* Trương Anh Tú sinh năm 1967 tại Hà Nôi. Ông được biết đến là một người làm thơ, làm báo, sáng tác nhạc. Ông đã xuấ bản các tác phẩm: Cảm xúc (2007), Những mùa hoa anh nói (2018), Hoa ban mai (2021), Trắng mây tóc mẹ (2025).
Hướng dẫn giải:
Câu 1. (2,0 điểm)
a. Xác định được yêu cầu về hình thức, dung lượng của đoạn văn (0,25 điểm):
− Xác định đúng yêu cầu về hình thức và dung lượng (khoảng 200 chữ) của đoạn văn.
− Học sinh có thể trình bày đoạn văn theo cách diễn dịch, quy nạp, phối hợp hoặc song hành.
b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận (0,25 điểm): Trình bày suy nghĩ về ý nghĩa của việc trân trọng nguồn cội.
c. Đề xuất được hệ thống ý phù hợp để làm rõ vấn đề nghị luận (1,5 điểm):
Gợi ý:
– Giải thích ngắn gọn: "Nguồn cội" là gia đình, tổ tiên, quê hương, là truyền thống văn hoá và lịch sử dân tộc. Đó là cái nôi nuôi dưỡng mỗi người cả về thể chất lẫn tâm hồn.
– Ý nghĩa của việc trân trọng nguồn cội:
+ Xác định bản sắc cá nhân: Giúp ta biết mình là ai, mình từ đâu đến, từ đó tạo nên sự tự tin và bản lĩnh trong cuộc sống. Một cái cây có gốc rễ sâu bền mới có thể vươn cao, đón gió bão mà không đổ.
+ Điểm tựa tinh thần: Khi gặp khó khăn, nguồn cội (gia đình, quê hương) luôn là bến đỗ bình yên, là nơi tiếp thêm sức mạnh để ta tiếp tục vững bước.
+ Nuôi dưỡng lòng biết ơn: Trân trọng nguồn cội giúp ta sống có tình nghĩa, biết ơn công lao của cha ông, những người đã hy sinh để ta có được cuộc sống hôm nay (đạo lí "Uống nước nhớ nguồn").
+ Bảo tồn giá trị văn hoá: Đối với quốc gia, việc cá nhân trân trọng nguồn cội giúp giữ gìn bản sắc dân tộc, ngăn chặn sự "hoà tan" trong xu thế toàn cầu hoá.
– Phản đề (Mở rộng): Phê phán những người sống thực dụng, "vong bản", quên đi gốc gác, quê hương hoặc có thái độ thờ ơ với những giá trị truyền thống.
– Bài học hành động:
+ Tìm hiểu về lịch sử gia đình, dân tộc.
+ Giữ gìn những nét đẹp văn hoá, phong tục tập quán tốt đẹp.
+ Cống hiến sức mình để xây dựng quê hương, làm rạng danh dòng tộc.
Câu 2. (4,0 điểm)
a. Bảo đảm yêu cầu về bố cục, dung lượng của bài văn nghị luận:
Bảo đảm yêu cầu về bố cục và dung lượng của bài văn nghị luận (khoảng 600 chữ).
b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận:
Phân tích đặc điểm nội dung và nghệ thuật của bài thơ "Nhớ bà".
c. Viết được bài văn đảm bảo các yêu cầu:
HS biết triển khai và làm sáng tỏ vấn đề nghị luận. Sau đây là một số gợi ý:
* Mở bài:
– Giới thiệu tác giả, tác phẩm: Trương Anh Tú là một hồn thơ tinh tế, thường viết về những điều gần gũi với tình cảm gia đình sâu sắc. Bài thơ "Nhớ bà" (trích Tạp chí Văn nghệ quân đội) là lời bộc bạch xúc động về nỗi nhớ và sự kính yêu dành cho người bà đã khuất.
– Nêu nhận định chung: Bài thơ không chỉ là tiếng lòng thương nhớ mà còn là sự giao thoa giữa con người và thiên nhiên, nơi hình bóng người bà hóa thân vào đất trời.
* Thân bài:
– Nỗi đau trước sự mất mát và thực tại vắng bóng bà (Khổ 1 & 2):
+ Hình ảnh bà hoá thân vào thiên nhiên: "Bà tôi như cơn gió/ thoảng về núi xanh rồi". Phép so sánh bà với "cơn gió" gợi sự nhẹ nhàng, thanh thản nhưng cũng là sự biến mất định mệnh.
+ Sự đối lập giữa thực và mơ: Bà chỉ còn hiện hữu trong ký ức ("bên bậu cửa") và trong giấc chiêm bao.
+ Nỗi đau lan toả vào cảnh vật:
++ Cách nói giảm nói tránh: "chín suối", "chín đèo" gợi sự xa cách vĩnh viễn.
++ Phép nhân hoá độc đáo: "gầu giếng khóc". Đồ vật vô tri cũng mang tâm trạng con người, tiếng gầu chạm vào thành giếng như tiếng nấc nghẹn trước sự trống vắng.
– Kí ức về những thanh âm và hình ảnh quen thuộc (Khổ 3):
+ Âm thanh đánh thức kỷ niệm: "tiếng chổi tre bà quét". Đây là âm thanh đặc trưng của làng quê, của sự tần tảo. Dù bà đã đi xa nhưng âm thanh ấy vẫn "vọng thoáng đâu đây" trong tâm tưởng người cháu.
+ Không gian bảng lảng: "Vườn xưa xào xạc lá", "trắng sân mây". Cảnh vật thực mà hư, gợi sự hiu quạnh, trống trải khi thiếu bàn tay chăm sóc của bà.
– Sự hoá thân của bà vào linh hồn đất nước, quê hương (Khổ 4):
+ Phép điệp từ "ngỡ": Diễn tả tâm trạng thảng thốt, nửa tin nửa ngờ, dường như người cháu vẫn cảm thấy sự hiện diện của bà ở khắp mọi nơi.
+ Bà hoà vào vạn vật: Bà không mất đi mà tan vào "đất trời", "dặng núi", "mưa rơi".
+ Tính cách của bà: "Thầm lặng như đất trời" – ca ngợi đức hi sinh, sự bao dung và hiền hậu của bà suốt một đời.
– Sự trống vắng nơi gian bếp và nỗi nhớ khôn nguôi (Khổ 5):
+ Góc bếp – nơi lưu giữ hơi ấm của bà: Hình ảnh "lửa ấm", "củi nằm trong bếp ngủ".
+ Nghệ thuật nhân hoá: Củi "ngủ" vì thiếu bàn tay bà đánh thức, thiếu hơi ấm bà nhóm lên mỗi sớm chiều. Sự tĩnh lặng của gian bếp càng làm nổi bật nỗi cô đơn của người ở lại.
+ Câu thơ kết đầy cảm động: "nhớ bà... vàng mùa thu". Dấu ba chấm như một tiếng thở dài, một khoảng lặng của cảm xúc. "vàng mùa thu" vừa là màu của lá, vừa là màu của kỷ niệm, của sự hoài niệm vừa đẹp vừa buồn.
– Đặc sắc nghệ thuật:
+ Thể thơ: Thơ 5 chữ (ngũ ngôn) nhịp điệu nhẹ nhàng, như lời kể, lời tâm tình.
+ Hình ảnh: Gần gũi, bình dị (chổi tre, gầu giếng, bậu cửa, bếp lửa) nhưng mang tính biểu tượng cao.
+ Biện pháp tu từ: So sánh, nhân hoá, điệp từ được sử dụng nhuần nhuyễn, giúp thế giới đồ vật trở nên có hồn và đồng điệu với nỗi lòng nhân vật trữ tình.
+ Ngôn ngữ: Trong sáng, hàm súc, giàu sức gợi cảm.
* Kết bài:
– Khẳng định giá trị nội dung: Bài thơ là một nén tâm hương thành kính mà tác giả dành cho bà. Nó chạm đến sợi dây tình cảm thiêng liêng nhất của mỗi con người: Tình cảm gia đình.
– Liên hệ bản thân: Nhắc nhở mỗi chúng ta về đạo lí "uống nước nhớ nguồn", biết trân trọng những người thân yêu khi họ còn ở bên cạnh.