Bài học cùng chủ đề
Báo cáo học liệu
Mua học liệu
Mua học liệu:
-
Số dư ví của bạn: 0 coin - 0 Xu
-
Nếu mua học liệu này bạn sẽ bị trừ: 2 coin\Xu
Để nhận Coin\Xu, bạn có thể:
Đề kiểm tra số 6 (Cấu trúc mới) SVIP
Yêu cầu đăng nhập!
Bạn chưa đăng nhập. Hãy đăng nhập để làm bài thi tại đây!
Nội dung dữ liệu của ô tính hiện thời được hiển thị ở nơi nào sau đây trên bảng tính?
Cho bảng chỉ số BMI như trên hình, em hãy cho biết cần nhập công thức nào dưới đây vào ô F4 khi tính chỉ số BMI cho bạn “Nguyễn Ngọc Anh” để khi thay đổi giá trị chiều cao (ô D4) hay cân nặng (ô E4) thì kết quả vẫn đúng?
Biết rằng chỉ số BMI = Cân nặng chia cho (Chiều cao x Chiều cao)

Phát biểu nào sau đây sai?
Phương án nào dưới đây nêu đúng thứ tự các tổ hợp phím được dùng khi muốn sao chép công thức từ ô tính này sang ô tính khác?
Phương án nào dưới đây nêu đúng số tham số của hàm “=MAX(5,4,A2:D2)” có?
Phát biểu nào sau đây về trang tiêu đề của bài trình chiếu là đúng?
Phần mở rộng mặc định của tệp trình chiếu được tạo bằng MS PowerPoint 2016 là
Sau đây là các bước cần thực hiện để đưa hình ảnh vào trang trình chiếu.
(1) Chọn thư mục lưu tệp hình ảnh.
(2) Chọn trang trình chiếu cần chèn hình ảnh vào.
(3) Chọn dải lệnh Insert>Picture>From File.
(4) Chọn tệp hình ảnh cần thiết và nháy chọn Insert.
Phương án nào dưới đây sắp xếp đúng thứ tự các bước trên?
Phát biểu nào sau đây về thuật toán tìm kiếm nhị phần là sai?
Phương án nào dưới đây nêu đúng số lần lặp khi tìm số 15 trong dãy số lần lượt là: 4, 7, 13, 15, 18, 21, 24, 30, 33 theo thuật toán tìm kiếm nhị phân?
Phương án nào dưới đây mô tả đúng nguyên tắc hoạt động của thuật toán sắp xếp chọn?
Bạn An thực hiện thuật toán sắp xếp chọn để sắp xếp dãy số sau theo thứ tự tăng dần, kết thúc bước thứ 3 ta thu được dãy số nào dưới đây?
Dãy số ban đầu: 64, 25, 12, 22, 11
Trong quá trình nhập dữ liệu vào ô tính và sử dụng vùng nhập liệu, các bạn học sinh đã trao đổi với nhau về cách nhập và chỉnh sửa dữ liệu:
(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)| a) Dữ liệu chỉ có thể nhập trực tiếp tại ô tính mà không thể nhập ở vùng nhập liệu. |
|
| b) Vùng nhập liệu có thể dùng để nhập và chỉnh sửa nội dung của ô được chọn. |
|
| c) Khi chỉnh sửa dữ liệu, bắt buộc phải xóa dữ liệu cũ rồi nhập lại từ đầu. |
|
| d) Bạn Minh chọn ô tính rồi nhập dữ liệu tại vùng nhập liệu để thay đổi nội dung của ô đó. |
|
Trong giờ thực hành Tin học, bạn Hiệp và bạn Loan thực hiện chỉnh sửa bảng điểm của lớp bằng phần mềm MS Excel. Hai bạn cần chèn thêm cột, xoá bớt hàng sau đó in ra để nộp cho cô giáo. Các bạn thực hiện thao tác trên trang tính bằng các lệnh trong Home > Cells và nhấn tổ hợp phím Ctrl + P để thiết lập in.
(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)| a) Để chèn một cột mới, các bạn cần nháy chuột vào tên cột tại vị trí muốn thêm rồi chọn Home > Cells > Insert. |
|
| b) Bạn Hiệp cho rằng để xoá một hàng, chỉ cần chọn hàng cần xoá rồi nhấn phím Delete trên bàn phím. |
|
| c) Khi in bảng tính, nếu muốn in vùng dữ liệu được chọn, hai bạn mở cửa sổ Print, chọn “Print Selection” rồi nháy vào nút Print. |
|
| d) Bạn Loan có thể in ngay bảng điểm mà không cần kiểm tra các thông số như số bản in, hướng giấy hay tỉ lệ in mà vẫn đảm bảo kết quả đúng như mong muốn. |
|
Trong quá trình thiết kế một bài trình chiếu phục vụ báo cáo học tập, bạn Huy đã tìm hiểu và sử dụng các chức năng như định dạng văn bản, tạo trang tiêu đề, sao chép nội dung từ tệp văn bản và xây dựng mẫu trang trình chiếu. Sau khi hoàn thành, Huy đưa ra một số nhận định của mình về việc sử dụng phần mềm trình chiếu.
(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)| a) Định dạng văn bản trong phần mềm trình chiếu tương tự như trong phần mềm soạnthảo văn bản. |
|
| b) Trang tiêu đề thường giới thiệu về chủ đề bài trình chiếu, tên tác giả, ngày trình bày, địa điểm trình bày. |
|
| c) Nên sao chép toàn bộ nội dung từ tệp văn bản sang trang trình chiếu để đảm bảo đầy đủ thông tin. |
|
| d) Khi cần tạo sự thống nhất về bố cục và định dạng cho toàn bộ bài trình chiếu, việc tự tạo mẫu trang trình chiếu theo ý muốn là cần thiết. |
|
Bạn Cường được giao nhiệm vụ lập trình tìm kiếm một số trong danh sách các số tự nhiên nhập từ bàn phím. Cường lựa chọn cách kiểm tra lần lượt từng phần tử từ đầu đến cuối danh sách và dừng lại khi tìm thấy số cần tìm hoặc khi đã duyệt hết danh sách.
(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)| a) Thuật toán tìm kiếm tuần tự sẽ kiểm tra từng phần tử trong danh sách theo thứ tự. |
|
| b) Nếu số cần tìm nằm ở cuối danh sách, thuật toán vẫn phải duyệt qua tất cả các phần tử trước đó. |
|
| c) Để thực hiện tìm kiếm tuần tự, danh sách cần được sắp xếp trước theo thứ tự tăng dần. |
|
| d) Nếu tìm thấy số cần tìm, thuật toán sẽ dừng lại và thông báo vị trí của số đó. |
|
Em hãy chỉ ra những việc làm nào dưới đây là nên làm/không nên làm khi tạo bài trình chiếu? Tại sao?
- Trong bài trình chiếu cần có trang tiêu đề.
- Trang giới thiệu tổng quan ghi chi tiết, đầy đủ các nội dung.
- Trang tiêu đề thường giới thiệu về chủ đề bài trình chiếu, tên tác giả, ngày trình bày, địa điểm trình bày.
- Sử dụng cấu trúc phân cấp trong bài trình chiếu giúp người xem dễ dàng hiểu được bố cục nội dung, logic trình bày.
- Trong trang trình chiếu nên sử dụng thật nhiều phông chữ, kiểu chữ, để thu hút sự chú ý của người xem.
- Trong trang trình chiếu nên sử dụng thật nhiều cỡ chữ và màu chữ để thu hút sự chú ý của người xem.
Em hãy nêu các bước thực hiện các công việc sau:
a) Tạo hiệu ứng chuyển trang trình chiếu
b) Tạo hiệu ứng cho các đối tượng trên trang trình chiếu.
Em hãy xác định trong các thao tác dưới đây, thao tác nào là của thuật toán tìm kiếm tuần tự, thao tác nào là của thuật toán tìm kiếm nhị phân bằng cách đánh dấu (X) vào ô tương ứng.
Stt | Thao tác | Thuật toán tìm kiếm | |
tuần tự | nhị phân | ||
1 | So sánh giá trị của phần tử ở giữa dãy với giá trị cần tìm. | ||
2 | Nếu kết quả so sánh “bằng” là đúng thì thông báo tìm thấy”. | ||
3 | Nếu kết quả so sánh “bằng” là sai thì tiếp tục thực hiện so sánh giá trị của phần tử liền sau của dãy với giá trị cần tìm. | ||
4 | Nếu kết quả so sánh “bằng” là sai thì tiếp tục thực hiện tìm kiếm trên dãy ở nửa trước hoặc nửa sau phần tử đang so sánh. | ||
5 | So sánh lần lượt từ giá trị của phần tử đầu tiên của dãy với giá trị cần tìm. | ||
6 | Nếu dãy con cuối cùng cần tìm kiếm là dãy rỗng không có phần tử nào) thì thông báo “không tìm thấy”. | ||
7 | Nếu đến phần tử cuối cùng mà kết quả so sánh “bằng” là sai thì thông báo “không tìm thấy”. | ||